Điều 53d. Hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do đại biểu Quốc hội trình
1. Khi nhận được đề nghị của đại biểu Quốc hội về việc hỗ trợ xây dựng dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do đại biểu Quốc hội trình, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của các cơ quan và tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hỗ trợ đại biểu Quốc hội xây dựng tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; phân công cơ quan tổ chức việc soạn thảo, hỗ trợ tổ chức việc soạn thảo, xây dựng chính sách, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết.
2. Văn phòng Quốc hội bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật để đại biểu Quốc hội thực hiện quyền đề xuất, xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết.”.
27. Bổ sung Điều 58a vào sau Điều 58 như sau:
“Điều 58a. Xem xét, trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội
1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội.
2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Văn bản trình của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu;
b) Dự thảo tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Dự thảo nghị quyết của Quốc hội;
d) Tài liệu khác (nếu có).
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội quyết định việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.
4. Trên cơ sở kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội.”.
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 60 như sau:
“2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chính phủ về cơ cấu tổ chức của Chính phủ; Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ.”.
29. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:
“Điều 63. Cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
2. Hồ sơ gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này”.
30. Bổ sung Điều 66a vào trước Điều 67 tại Tiểu mục 2 của Mục 3 Chương III như sau:
“Điều 66a. Xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
1. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với các cơ quan chuẩn bị hồ sơ, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Đại diện Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;
c) Chủ tọa kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.”.
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:
“Điều 67. Xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Ủy viên Ủy ban của Quốc hội
1. Tại kỳ họp thứ nhất của Quốc hội, sau khi được Quốc hội bầu, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu dự kiến để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, quyết định số lượng và phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Trong nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; xem xét, phê chuẩn việc cho thôi làm Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; phối hợp chuẩn bị hồ sơ nhân sự, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách, phê chuẩn việc cho thôi đối với Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo trình tự sau đây:
a) Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu trình bày báo cáo tổng hợp đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;
b) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến (nếu có);
c) Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến (nếu có);
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;
đ) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo, giải trình (nếu có yêu cầu);
e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp kết luận, nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;
g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.”.
32. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 68 như sau:
“3. Việc chuyển sinh hoạt đoàn của đại biểu Quốc hội được quy định như sau:
a) Trường hợp đại biểu Quốc hội được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, thành phố không phải nơi đang sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu làm thủ tục trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc chuyển sinh hoạt Đoàn đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó;
b) Trường hợp đại biểu Quốc hội chuyển công tác đến tỉnh, thành phố khác thì có trách nhiệm thông báo đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu để trao đổi với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi đại biểu Quốc hội đang sinh hoạt và nơi đại biểu Quốc hội dự kiến chuyển đến sinh hoạt để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.”.
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 như sau:
“Điều 70. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp
1. Trường hợp đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì có văn bản đề nghị gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu.
Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can.
Trường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ gửi văn bản báo cáo đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Trường hợp bắt, giam, giữ, khởi tố người trúng cử đại biểu Quốc hội thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp để nghiên cứu, có ý kiến báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Trường hợp trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Quốc hội, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Quốc hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đối với đại biểu Quốc hội đó thì ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu Quốc hội hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu Quốc hội đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì ngay khi nhận được bản án, quyết định, kết luận, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các lợi ích hợp pháp của đại biểu Quốc hội.
Trường hợp đại biểu Quốc hội bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ mà có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu báo cáo để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc cho trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hay đề nghị Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội.
5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.
6. Tại kỳ họp Quốc hội gần nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc chấp nhận đề nghị của đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; việc đồng ý đề nghị bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Quốc hội, người trúng cử đại biểu Quốc hội; khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ, quyết định việc trở lại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội; việc đại biểu Quốc hội mất quyền đại biểu do bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội.”.
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:
“Điều 71. Xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước
1. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội.
Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.
2. Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp đề nghị của các cơ quan về nhân sự quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm hồ sơ và tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhân sự Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trợ lý Chủ tịch Quốc hội, Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
35. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 72 như sau:
“c) Kế hoạch công tác nhiệm kỳ của nhân sự được đề nghị;”.
36. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:
“Điều 73. Xem xét, quyết định về việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sư, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với trường hợp thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự;
c) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc thành lập, giải thể, quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
37. Bổ sung Điều 73a vào sau Điều 73 như sau:
“Điều 73a. Xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Văn bản ý kiến của Chính phủ; văn bản ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định số lượng Thẩm phán, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
38. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 như sau:
“Điều 74. Xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã
1. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.
2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình và đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.
4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
39. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 như sau:
“Điều 75. Xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ xem xét, quyết định việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ hoặc tờ trình của Ủy ban Công tác đại biểu;
b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã theo đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Tài liệu khác (nếu có).
3. Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Chính phủ về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tờ trình của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.
4. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, phê chuẩn việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
40. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:
“Điều 79. Xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Tổng Kiểm toán nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan trình;
b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
c) Đề án về vấn đề liên quan (nếu có);
d) Tài liệu khác (nếu có).
2. Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.
Ủy ban Kinh tế và Tài chính thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về hoạt động của Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra tờ trình của Tổng Kiểm toán nhà nước đối với các nội dung về tổ chức của Kiểm toán nhà nước.
Ủy ban Công tác đại biểu thẩm tra tờ trình của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội.
3. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
41. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 83 như sau:
“1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để cho ý kiến, đồng thời, gửi đến cơ quan của Quốc hội chủ trì thẩm tra để tổ chức thẩm tra. Trường hợp chương trình, dự án thuộc lĩnh vực chủ trì thẩm tra của từ hai cơ quan của Quốc hội trở lên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra.
2. Hồ sơ bao gồm các tài liệu trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Kiểm toán nhà nước, Nội quy kỳ họp Quốc hội và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 84 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên kiến nghị Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân thì Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Luật Trưng cầu ý dân;
b) Căn cứ nội dung đề nghị trưng cầu ý dân, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách hoặc tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tiến hành thẩm tra hoặc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân nguyện và Giám sát thẩm tra đề nghị trưng cầu ý dân;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Căn cứ quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quy định của Luật Trưng cầu ý dân.
Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì tham mưu giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.”.
43. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 86 như sau:
“5. Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Tại phiên họp, Chính phủ trình bày báo cáo thuyết minh về việc phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế. Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khẳng định rõ hồ sơ điều ước quốc tế đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội.
Trình tự Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này.”.
44. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 95 như sau:
“3. Trường hợp cần thiết, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc phát hành kỷ yếu của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đăng các văn kiện chủ yếu của mỗi phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.
45. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 97 như sau:
“2. Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản mật, gửi bản điện tử để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản không mật. Đối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau:
a) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ;
b) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực;
c) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản.”.
46. Thay cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:
a) Thay cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội” tại các điểm a, c và d khoản 4 Điều 30, điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 89, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95; thay cụm từ “Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc hội” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35;
b) Thay cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội” bằng cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội” tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 18, khoản 1 và khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 25, khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 92, các khoản 2, 3 và 4 Điều 93, khoản 1 Điều 95, Điều 96;
c) Thay cụm từ “Ban Công tác đại biểu” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu” tại điểm b khoản 2 Điều 25, các điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và điểm a khoản 8 Điều 28, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 56, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 57, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 58, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 59, khoản 1 và khoản 3 Điều 61, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 64, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 65, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 66, khoản 1 và khoản 2 Điều 68, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều, 76, khoản 2 Điều 77, khoản 2 Điều 78, khoản 1 và khoản 2 Điều 80;
d) Thay cụm từ “Ủy ban Pháp luật” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại khoản 1 Điều 50, khoản 1 Điều 55; thay cụm từ “Ủy ban Tư pháp” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại khoản 2 Điều 62;
đ) Thay cụm từ “Thường trực Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 2 Điều 85; thay cụm từ “Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 1 Điều 80; thay cụm từ “Ủy ban Đối ngoại” bằng cụm từ “Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại” tại khoản 4 Điều 72, khoản 3 và khoản 4 Điều 86;
e) Thay cụm từ “Ủy ban Kinh tế” bằng cụm từ “Ủy ban Kinh tế và Tài chính” tại khoản 2 Điều 81; thay cụm từ “Ủy ban Tài chính, Ngân sách” bằng cụm từ “Ủy ban Kinh tế và Tài chính” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82;
g) Thay cụm từ “Ủy viên Thường trực, Ủy viên Chuyên trách của” bằng cụm từ “Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại” tại điểm g khoản 1 Điều 18;
h) Thay cụm từ “Điều 71 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “Điều 38 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” tại khoản 3 Điều 44; thay cụm từ “Điều 77 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” bằng cụm từ “Điều 42 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật” tại khoản 3 Điều 46;
i) Thay cụm từ “người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận” bằng cụm từ “người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội” tại tên Điều 12 và khoản 1 Điều 12;
k) Thay cụm từ “và đề xuất của các cơ quan” bằng cụm từ “,đề xuất của mình và các cơ quan” tại điểm b khoản 1 Điều 89;
l) Thay cụm từ “hoàn chỉnh văn bản” bằng cụm từ “rà soát, hoàn chỉnh kỹ thuật văn bản” tại khoản 2 Điều 50;
m) Thay cụm từ “, Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội” bằng cụm từ “và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan” tại Điều 54;
n) Thay cụm từ “tại Điều 24 của Quy chế này” bằng cụm từ “của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan” tại khoản 2 Điều 55;
o) Thay cụm từ “Truyền hình Quốc hội Việt Nam” bằng cụm từ “Cổng Thông tin điện tử Quốc hội” tại khoản 4 Điều 93.
47. Bổ sung, bỏ cụm từ tại một số điều, khoản sau đây:
a) Bổ sung cụm từ “, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội” vào sau cụm từ “nhóm nghị sĩ hữu nghị” tại khoản 9 Điều 4, khoản 8 Điều 5;
b) Bổ sung cụm từ “một phần hoặc toàn bộ” vào sau cụm từ “đình chỉ việc thi hành” tại khoản 3 Điều 55;
c) Bổ sung cụm từ “và Nhân dân” vào sau cụm từ “kiến nghị của cử tri” tại điểm đ khoản 2 Điều 56;
d) Bổ sung cụm từ “và trong trường hợp đặc biệt” vào sau cụm từ “trình tự, thủ tục rút gọn” tại Điều 96;
đ) Bỏ cụm từ “Tổng Thư ký Quốc hội,” tại khoản 4 Điều 4, khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 31, tên Điều 37, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 90; bỏ cụm từ “Phó Tổng Thư ký Quốc hội,” tại điểm e khoản 1 Điều 18;
e) Bỏ cụm từ “, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 4 và khoản 8 Điều 4, khoản 6 Điều 5; bỏ cụm từ lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 5 Điều 5, tên Điều 37, khoản 1 Điều 37; bỏ cụm từ “, Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại điểm a khoản 1 Điều 18; bỏ cụm từ “, đại diện lãnh đạo cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại điểm e khoản 1 Điều 18;
g) Bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 4 và khoản 9 Điều 4, khoản 5 và khoản 8 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 30, khoản 1 Điều 31, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 2 Điều 91, khoản 3 Điều 93; bỏ cụm từ “, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội” tại khoản 3 Điều 90;
h) Bỏ cụm từ “, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội” tại khoản 2 Điều 18; bỏ cụm từ “, Văn phòng Quốc hội” tại điểm a khoản 1 Điều 89;
i) Bỏ cụm từ “và điểm đ” tại khoản 7 Điều 28;
k) Bỏ cụm từ “và dự họp” tại khoản 2 Điều 35;
l) Bỏ cụm từ “phối hợp với Văn phòng Quốc hội” tại khoản 3 Điều 37.
48. Bãi bỏ điểm b và điểm d khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 27, khoản 2 và khoản 4 Điều 28, các điều 42, 48 và 52.