Điều 44. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT CHỦ NHIỆM Lê Quang Tùng
[1] Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12.”.
Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2014/QH13.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014.
[32] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[37] Tên Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[49] Điều 2 của Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định như sau:
“Điều 2
Luật này có hiệu lực từ ngày công bố.”.