Điều 3. Đối tượng áp dụng
Cán bộ đương chức và cán bộ đã nghỉ hưu cư trú trên địa bàn tỉnh bao gồm:
1. Đối tượng 1
a) Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Cán bộ Lão thành cách mạng;
b) Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách.
2. Đối tượng 2
a) Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Đại biểu Quốc hội tỉnh đương nhiệm; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (tại thời điểm nghỉ hưu);
b) Giám đốc Sở, Trưởng cơ quan, ban, ngành; Trưởng Tổ chức chính trị - xã hội và tương đương cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh;
c) Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh;
Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng tỉnh đã nghỉ hưu từ 01/7/2025 trở về trước;
d) Bí thư các Đảng bộ trực thuộc tỉnh; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách: Đảng bộ cơ quan Đảng tỉnh, Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh;
Bí thư các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh (đã nghỉ hưu từ ngày 01/7/2025 trở về trước);
đ) Trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Thuế, Hải quan, Thi hành án dân sự, Thống kê, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội;
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường đã nghỉ hưu từ 01/11/2018 đến 01/3/2025.
3. Đối tượng 3
a) Phó các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch ủỵ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thư ký đồng chí Bí thư Tỉnh ủy; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm;
b) Phó Giám đốc Sở, Phó trưởng các cơ quan, ban, ngành; Phó trưởng Tổ chức chính trị-xã hội và tương đương cấp tỉnh; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
c) Phó Giám đốc Công an tỉnh; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh;
Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ đội Biên phòng tỉnh đã nghỉ hưu từ 01/7/2025 trở về trước;
d) Phó Bí thư các Đảng bộ trực thuộc tỉnh; Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy; Phó Trưởng ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh;
đ) Phó Bí thư huyện, thị, thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đã nghỉ hưu từ ngày 01/7/2025 trở về trước);
e) Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo mô hình chính quyền địa phương 02 (hai) cấp;
g) Phó Trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Thuế, Hải quan, Thi hành án dân sự, Thống kê, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội;
Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường đã nghỉ hưu từ 01/11/2018 đến 01/3/2025;
h) Trưởng các hội cấp tỉnh do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
4. Đối tượng 4
a) Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Giáo sư, Phó Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân;
b) Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đã nghỉ hưu từ ngày 01/7/2025 trở về trước);
c) Ủy viên Ban Thường vụ các Đảng bộ trực thuộc tỉnh trừ đối tượng đã được quy định tại điểm b khoản này (đã nghỉ hưu từ ngày 01/7/2025 trở về trước);
d) Phó Hiệu trưởng các trường Đại học thuộc tỉnh, Phó Chủ tịch các hội (Hội chữ thập đỏ, Hội Văn học nghệ thuật, Hội Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật tỉnh, Liên minh hợp tác xã tỉnh), Giám đốc các bệnh viện và Trung tâm Y tế hệ dự phòng hạng 2 trở lên, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú cư trú trên địa bàn tỉnh (đã nghỉ hưu từ ngày 01/11/2024 trở về trước);
đ) Đảng viên có đủ 60 năm tuổi đảng trở lên được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huân chương chống Mỹ cứu nước hạng Nhất có thời gian công tác tại chiến trường BCK;
e) Đối với cán bộ, công chức công tác trên địa bàn tỉnh đã nghỉ hưu từ ngày 01/11/2024 trở về trước cư trú trên địa bàn tỉnh:
Trước ngày 01/10/1985 có mức lương 83 đồng trở lên;
Từ ngày 01/10/1985 đến trước ngày 01/4/1993 có mức lương 425 đồng trở lên đối với nam, 390 đồng trở lên đối với nữ;
Từ ngày 01/4/1993 đến trước ngày 18/7/1994 có hệ số lương 4,47 trở lên đối với nam (bậc 5 CVC); 4,19 trở lên đối với nữ (bậc 4 CVC) và người dân tộc thiểu số;
Từ ngày 18/7/1994 đến trước ngày 30/9/2004 có hệ số lương 4,92 trở lên đối với nam (bậc 6 CVC), 4,47 trở lên đối với nữ (bậc 5 CVC) và người dân tộc thiểu số;
Từ ngày 01/10/2004 đến trước ngày 01/5/2007 có hệ số lương 6,44 trở lên đối với nam, 5,76 trở lên đối với nữ và người dân tộc thiểu số;
Từ ngày 01/5/2007 đến trước ngày 30/11/2014 có hệ số lương 6,44 trở lên đối với nam; 6,10 trở lên đối với nữ; cán bộ là người dân tộc thiểu số có hệ số lương 6,10 (đối với nam), 5,76 (đối với nữ) trở lên;
Từ ngày 01/12/2014 đến trước 01/11/2024 cán bộ, công chức là chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính: Có hệ số lương 6,44 (đối với nam), 6,10 (đối với nữ) đồng thời có phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,3 trở lên; Cán bộ, công chức là chuyên viên cao cấp; chuyên viên chính là người dân tộc thiểu số có hệ số lương 6,10 (đối với nam), 5,76 (đối với nữ) đồng thời có phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,3 trở lên.
g) Cán bộ lực lượng vũ trang công tác trên địa bàn tỉnh đã nghỉ hưu từ ngày 01/11/2024 trở về trước cư trú trên địa bàn tỉnh:
Trước ngày 01/5/1986 có quân hàm từ thiếu tá trở lên;
Từ ngày 01/5/1986 đến trước ngày 18/7/1994 có quân hàm trung tá trở lên đối với nam, thiếu tá trở lên đối với nữ;
Từ ngày 18/7/1994 đến trước ngày 01/5/2007 quân hàm thượng tá trở lên;
Từ ngày 01/5/2007 đến trước ngày 30/11/2014 có quân hàm đại tá;
Từ 01/12/2014 có quân hàm đại tá và là Trưởng phòng hoặc tương đương đã từng công tác trên địa bàn tỉnh.