Điều 38. Quy trình giám sát chuyên đề
1. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát:
a) Là vấn đề bức xúc ở địa phương hoặc vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cử tri và Nhân dân quan tâm gắn với việc xây dựng, thi hành chính sách, pháp luật, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại địa phương;
b) Không thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh mới có hiệu lực thi hành trong thời gian 12 (mười hai) tháng tính đến thời điểm đề xuất, trừ các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, pháp luật cụ thể để giải quyết vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh, các vấn đề cấp thiết khác;
c) Không trùng nội dung với các chuyên đề giám sát đã được Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát trong khoảng thời gian ít nhất là 02 (hai) năm tính đến thời điểm đề xuất, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã được giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các kiến nghị giám sát;
d) Bảo đảm tính toàn diện, sự cân đối và phù hợp giữa các lĩnh vực;
đ) Các tiêu chí khác do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của địa phương.
2. Thành lập Đoàn giám sát:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh do một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn theo đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban làm Trưởng đoàn theo đề nghị của Trưởng Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Nghị quyết hoặc quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;
đ) Thành viên Đoàn giám sát gồm: Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và một số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia Đoàn giám sát;
e) Trình tự quyết định thành lập Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh:
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung giám sát chuyên đề có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung giám sát phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp thu, hoàn thiện các dự thảo gửi xin ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách.
Trên cơ sở ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì nội dung giám sát phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉnh lý dự thảo nghị quyết, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát:
a) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;
b) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ban hành, nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;
c) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;
đ) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết;
e) Trường hợp cần thiết, Đoàn giám sát tổ chức hội nghị để triển khai hoạt động, tổ chức hội thảo, tọa đàm, khảo sát thực tế để thu thập thông tin, hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày tổ chức hội thảo, tọa đàm, khảo sát thực tế, Đoàn giám sát xây dựng nội dung, chương trình yêu cầu báo cáo gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để triển khai thực hiện;
g) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
h) Trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát:
Đối với giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh: Khi kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét tại kỳ họp gần nhất; trước khi báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn giám sát báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát.
Đối với giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp thường lệ cuối năm.
Đối với giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát phải báo cáo kết quả giám sát với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để thảo luận, thống nhất báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Xem xét kết quả giám sát của Đoàn giám sát:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau:
Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát.
Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình.
Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về những vấn đề liên quan.
Hội đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết về vấn đề được giám sát. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề có những nội dung cụ thể như sau: Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế, bất cập liên quan đến chuyên đề giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian khắc phục hạn chế, bất cập. Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết giám sát chuyên đề được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo theo trình tự sau đây:
Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo.
Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan.
Chủ tọa cuộc họp kết luận. Kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất.
c) Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ vào tính chất, nội dung của vấn đề được giám sát, Ban tổ chức phiên họp để xem xét, thảo luận về báo cáo của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:
Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo.
Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến.
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận.
Chủ tọa phiên họp kết luận. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết khi xét thấy cần thiết.
Báo cáo kết quả giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phải nêu rõ kiến nghị về các biện pháp cần thiết, được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.