Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
STT
Nội dung
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách
Ngân sách Trung ương (%)
Ngân sách tỉnh (%)
Ngân sách xã, phường (%)
A
B
1
2
3
1
Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và tiêu thụ đặc biệt
a
Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức khác do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, hoạt động khai thác dầu khí)
100
b
Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức khác do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước
100
c
Từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
-
Trên địa bàn các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò
90
10
-
Trên địa bàn các phường, xã: Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu
70
30
-
Trên địa bàn các xã còn lại
0
100
-
Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt (do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu)
100
2
Lệ phí môn bài
a
Doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp ngoài quốc doanh; các tổ chức khác (các cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang Trung ương và tỉnh,...) do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
b
Từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
100
3
Thuế tài nguyên
100
4
Thu khác về thuế
a
Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
100
b
Các doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
c
Các hộ gia đình, cá thể kinh doanh
100
5
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
100
6
Thuế thu nhập cá nhân
a
Khấu trừ qua các đơn vị chi trả và thuế thu nhập cá nhân khác do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
b
Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn
-
Đối với các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu
60
40
-
Đối với các xã còn lại
100
7
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a
Thu các hộ sản xuất tại địa bàn xã, phường
100
b
Thu từ các nông trường, trạm, trại nông nghiệp
100
8
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
-
Các phường
30
70
-
Các xã
100
9
Tiền sử dụng đất
a
Tiền sử dụng đất các khu đất được tỉnh quy hoạch đấu giá, giao đất để tạo nguồn vốn đầu tư những công trình, dự án của tỉnh
100
b
Các dự án bất động sản trên địa bàn các phường, xã (trừ các phường, xã tại các điểm b1, b2) nhưng không xác định để đầu tư công trình cụ thể
85
15
b1
Các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc
95
5
b2
Các phường, xã: Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Cửa Lò
90
10
c
Đối với các khu đất để xây dựng Khu đô thị thực hiện các dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao (BT)
100
d
Tiền sử dụng đất trừ các khu đất thuộc các điểm 9.a, 9.b, 9.c nêu trên
-
Các phường: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc
95
5
-
Phường Cửa Lò
90
10
-
Các phường, xã: Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên
70
30
-
Các xã thuộc địa bàn còn lại
60
40
e
Tiền sử dụng đất thu được từ 4 dự án bất động sản trên địa bàn các phường Vinh: Khu đô thị mới tại phường Đông Vĩnh và phường Cửa Nam (phường Thành Vinh sau sáp nhập); Khu đô thị phía Tây Nam tại phường Vinh Tân và xã Hưng Chính (phương Trường Vĩnh và phường Thành Vinh sau sáp nhập); Khu đô thị và nhà ở xã hội tại xã Hưng Hòa và Mở rộng khu đô thị tại xã Hưng Hòa (phường Trường Vinh sau sáp nhập)
100
g
Đối với các khu đất được tỉnh dành riêng để thực hiện các dự án trọng điểm theo các nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh
100
h
Đối với các khu đất đấu giá của các tài sản công (không tính tài sản trên đất)
-
Đối với các khu đất đấu giá của các tài sản công để đầu tư trở lại xây dựng trụ sở các cơ quan đơn vị có tài sản theo Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt
+
Tài sản các đơn vị cấp tỉnh quản lý
100
+
Tài sản các đơn vị cấp xã quản lý
100
-
Đối với các khu đất đấu giá của các tài sản công không đầu tư trở lại cho các cơ quan đơn vị có tài sản
+
Tài sản các đơn vị cấp tỉnh quản lý
100
+
Tài sản các đơn vị cấp xã quản lý
50
50
i
Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được ghi thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, ghi chi kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và được điều tiết tỷ lệ như sau:
-
Cấp tỉnh thực hiện
100
-
Cấp xã thực hiện
100
k
Tiền sử dụng đất thu được từ các khu đất: định giá, tái định cư, tổ chức đấu giá
-
25% tiền sử dụng đất được bố trí cùng các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chi trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư kết cấu hạ tầng, chi phí liên quan hoặc hoàn trả cho Quỹ phát triển đất; bổ sung nguồn vốn cho kế hoạch đầu tư công
100
-
75% tiền sử dụng đất thu được từ các khu đất: định giá, tái định cư, tổ chức đấu giá còn lại
Thực hiện theo điểm d, khoản 9 Điều 5,
10
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
(trừ quy định tại điểm 9.i)
100
11
Thuế bảo vệ môi trường
a
Thu xăng dầu sản xuất trong nước
100
b
Thu xăng dầu nhập khẩu
100
12
Tiền đền bù thiệt hại đất
a
Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp tỉnh quản lý
100
b
Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp xã quản lý
100
13
Tiền thu được từ xử lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn
a
Nhà ở và nhà thuộc sở hữu Nhà nước
100
b
Tài sản, nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên đất
-
Trung ương quản lý
100
-
Tỉnh quản lý
100
-
Xã quản lý
100
14
Lệ phí trước bạ
a
Lệ phí trước bạ nhà đất
-
Địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu
70
30
-
Địa bàn các xã còn lại
50
50
b
Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác
100
15
Phí bảo vệ môi trường
a
Đối với nước thải, khí thải
-
Các đơn vị do Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
-
Các tổ chức, hộ dân do cấp xã quản lý thu
100
b
Đối với hoạt động khai thác khoáng sản
-
Các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
-
Các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu
50
50
16
Cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển
a
Giấy phép do Trung ương cấp
70
30
b
Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp
-
Các đơn vị do cơ quan Thuế tỉnh Nghệ An quản lý thu
100
-
Các đơn vị do Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An quản lý thu
80
20
17
Phí, lệ phí (không kể lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường)
a
Các đơn vị Trung ương tổ chức thu
100
b
Các đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu
100
c
Các đơn vị cấp xã tổ chức thu
100
18
Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tá; Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh
100
19
Tiền sử dụng khu vực biển
a
Giấy phép do Trung ương cấp
100
b
Giấy phép do địa phương cấp
100
20
Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
100
21
Viện trợ không hoàn lại các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp xã
100
22
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
100
23
Thu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương quản lý
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp xã
100
24
Các khoản phạt (bao gồm thu phạt vi phạm an toàn giao thông), tịch thu và thu khác của ngân sách theo quy định (phần thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định)
a
Do cơ quan Trung ương ra quyết định
100
b
Do cơ quan cấp tỉnh ra quyết định
100
c
Do cấp xã ra quyết định
100
25
Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân theo quy định
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp xã
100
26
Thu kết dư ngân sách
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp xã
100
27
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp xã
100
28
Thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau
a
Cấp tỉnh
100
b
Cấp xã
100
29
Thu lợi nhuận, cổ tức được chia; Thu bán bớt cổ phần nhà nước
a
Trung ương quản lý
100
b
Tỉnh quản lý
100
30
Các khoản thu khác thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn của Trung ương
Chương III
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG