Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển.
a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp xã quản lý theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định.
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp xã được phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.
b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao ngân sách cấp xã quản lý.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.
đ) Sự nghiệp văn hoá, thông tin.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.
g) Sự nghiệp thể dục thể thao.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường.
i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác.
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã.
l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật.
m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
n) Các khoản chi thường xuyên khác thuộc ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.
PHỤ LỤC
TỶ LỆ % PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VỚI NGÂN SÁCH CẤP XÃ
(Kèm theo tại khoản 2 Điều 5 Quy định của Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Stt
Nguồn thu
Cấp tỉnh
Cấp xã
I
Thu từ khu vực doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)
100
II
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)
100
III
Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt)
1
Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Thuế tỉnh Vĩnh Long quản lý
100
2
Khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do Thuế cơ sở trực thuộc Thuế tỉnh Vĩnh Long quản lý
a)
Thuế giá trị gia tăng
-
Phường Long Đức
70
30
-
Phường Trà Vinh
80
20
-
Phường Nguyệt Hóa
60
40
-
Phường Hòa Thuận
40
60
-
Phường Duyên Hải
70
30
-
Phường Trường Long Hòa
30
70
-
Phường (Long Châu, Thanh Đức, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành)
90
10
-
Xã (Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Quới Thiện, Trung Thành, Trung Ngãi, Quới An, Trung Hiệp, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Lục Sỹ Thành, Trà Ôn, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Tam Bình, Ngãi Tứ, Song Phú, Cái Ngang, Tân Quới, Tân Lược, Mỹ Thuận)
80
20
-
Xã Long Hữu
30
70
-
Phường An Hội
54
46
-
Phường Phú Khương
28
72
-
Phường Bến Tre
17
83
-
Phường Phú Tân
17
83
-
Xã Lương Phú
15
85
-
Các xã còn lại
100
b)
Thuế thu nhập doanh nghiệp
-
Phường Long Đức
50
50
-
Phường Trà Vinh
60
40
-
Phường Nguyệt Hóa
40
60
-
Phường Hòa Thuận
25
75
-
Phường Duyên Hải
50
50
-
Phường Trường Long Hòa
10
90
-
Phường (Long Châu, Thanh Đức, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành)
90
10
-
Xã (Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Quới Thiện, Trung Thành, Trung Ngãi, Quới An, Trung Hiệp, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Lục Sỹ Thành, Trà Ôn, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Tam Bình, Ngãi Tứ, Song Phú, Cái Ngang, Tân Quới, Tân Lược, Mỹ Thuận)
80
20
-
Xã Long Hữu
10
90
-
Phường An Hội
54
46
-
Phường Phú Khương
28
72
-
Phường Bến Tre
17
83
-
Phường Phú Tân
17
83
-
Xã Lương Phú
15
85
-
Các xã còn lại
100
c)
Thuế thu nhập cá nhân
*
Thuế thu nhập cá nhân do tổ chức kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công); thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản
100
*
Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân, hộ kinh doanh kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (không kể thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản)
-
Phường An Hội
54
46
-
Phường Phú Khương
28
72
-
Phường Bến Tre
17
83
-
Phường Phú Tân
17
83
-
Phường (Long Châu, Thanh Đức, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành)
90
10
-
Xã (Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Quới Thiện, Trung Thành, Trung Ngãi, Quới An, Trung Hiệp, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Lục Sỹ Thành, Trà Ôn, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Tam Bình, Ngãi Tứ, Song Phú, Cái Ngang, Tân Quới, Tân Lược, Mỹ Thuận)
80
20
-
Xã Lương Phú
15
85
-
Các xã, phường còn lại
100
d)
Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước
*
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với tổ chức
100
*
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cá nhân, hộ kinh doanh
-
Phường An Hội
54
46
-
Phường Phú Khương
28
72
-
Phường Bến Tre
17
83
-
Phường Phú Tân
17
83
-
Phường (Long Châu, Thanh Đức, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành)
90
10
-
Xã (Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Quới Thiện, Trung Thành, Trung Ngãi, Quới An, Trung Hiệp, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Lục Sỹ Thành, Trà Ôn, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Tam Bình, Ngãi Tứ, Song Phú, Cái Ngang, Tân Quới, Tân Lược, Mỹ Thuận)
80
20
-
Xã Lương Phú
15
85
-
Các xã, phường còn lại
100