Điều 15. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực[37], Giám đốc Kho bạc Nhà nước[38] và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
PHỤ LỤC SỐ 01[39]
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(Tên đơn vị đề nghị cấp mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | …., ngày ... tháng ... năm ...
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị cấp mã)………………………………. đề nghị Cục Công nghệ thông tin cấp mã ngân hàng cho các đơn vị sau:
1. Đơn vị thứ nhất:
Tên đơn vị (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền): ……………………………
Tên giao dịch (Tên tiếng Anh, Tên viết tắt nếu có): ……………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Số Fax: ………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ email: ………………………………………………………………………………………
Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng): …………………………………………
Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc): ……………………………………………………
Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…… ngày.........(đối với đơn vị phải có giấy phép).
Mã số doanh nghiệp (nếu có): ……………………………………………………………………
Đề nghị cấp mã ngân hàng để sử dụng cho nghiệp vụ ……………….theo hướng dẫn tại Văn bản số………. ngày......tháng.......năm…….. của NHNN.
2. Đơn vị thứ 2 (nếu có):
(Nội dung tương tự Mục 1)
………………………………………………………………………………………………………
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 02[40]
MẪU ĐỀ NGHỊ HỦY MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(Tên đơn vị đề nghị hủy mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ...., ngày ... tháng ... năm ...
ĐỀ NGHỊ HỦY MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị hủy mã ngân hàng) …………………… đề nghị Cục Công nghệ thông tin hủy mã ngân hàng cho các đơn vị sau:
1. Đơn vị thứ nhất:
Tên đơn vị:
Mã ngân hàng:
Quyết định/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số….. ngày:……… (đối với đơn vị phải có giấy phép).
Lý do hủy mã ngân hàng:
2. Đơn vị thứ hai (nếu có):
(Nội dung tương tự Mục 1).
…………………………………………………………………………………………………………
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 03[41]
MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(Tên đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ...., ngày ... tháng ... năm ...
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng)………………………. đề nghị Cục Công nghệ thông tin điều chỉnh thông tin ngân hàng cho các đơn vị sau:
1- (Tên đơn vị được đề nghị điều chỉnh 1) - (Mã ngân hàng)
| STT | Thông tin điều chỉnh | Thông tin cũ | Thông tin mới | Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…. ngày……. (đối với các thông tin phải được NHNN chấp thuận); Mã số doanh nghiệp (nếu có); |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| … | | | | |
2- (Tên đơn vị được đề nghị điều chỉnh 2) - (Mã ngân hàng)
| STT | Thông tin điều chỉnh | Thông tin cũ | Thông tin mới | Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…. ngày... (đối với các thông tin phải được NHNN chấp thuận); Mã số doanh nghiệp (nếu có); |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| … | | | | |
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 04[42]
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(tên đơn vị đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | …., ngày... tháng... năm ...
ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã ngân hàng(1): ………………………………………………………………………………….
Tên đơn vị: ……………..……………..……………..……………..……………..………………
Địa chỉ: ……………..……………..……………..……………..……………..…………………..
Tên người liên hệ: …………….. Điện thoại: …………….. Địa chỉ Email ……………………
Đề nghị danh sách cá nhân được cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng như sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Địa chỉ Email | Nhóm quyền (2) (Đánh dấu X vào ô tương ứng) | |
||||||||
| | | | | | Nhập dữ liệu | Phê duyệt |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| … | | | | | | |
Xin trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
- (1) Không bắt buộc nhập thông tin đối với trường hợp chưa được cấp mã ngân hàng.
- (2) Mỗi người sử dụng chỉ được thực hiện một quyền: Nhập dữ liệu hoặc Phê duyệt. Với quyền Phê duyệt, người sử dụng phải được cấp chứng thư số của NHNN.
PHỤ LỤC SỐ 05[43]
MẪU THÔNG BÁO ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC CẤP MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: G19.019-…. -..../CNTT V/v Thông báo mã ngân hàng | Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: | - Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Các Tổ chức tín dụng; - Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng;
Xét đề nghị của……………………… tại Công văn số: G19.019-…….-…… gửi ngày …/…./……
Cục Công nghệ thông tin thông báo những thay đổi trong hệ thống mã ngân hàng từ ngày …./…./….. như sau:
Danh sách đơn vị được cấp mới mã ngân hàng.
| STT | Tên đơn vị | Mã ngân hàng | Ngày hiệu lực |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | CỤC TRƯỞNG <Đã ký>
PHỤ LỤC SỐ 06[44]
MẪU THÔNG BÁO ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC HỦY MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: G19.019-…… -..../CNTT V/v Thông báo mã ngân hàng | Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: | - Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Các Tổ chức tín dụng; - Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng;
Xét đề nghị của……………………….. tại Công văn số: G19.019-……-….. gửi ngày …./…../……
Cục Công nghệ thông tin thông báo những thay đổi trong hệ thống mã ngân hàng từ ngày ../…/…. như sau:
Danh sách đơn vị được hủy mã ngân hàng.
| STT | Tên đơn vị | Mã ngân hàng | Ngày hiệu lực |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | CỤC TRƯỞNG <Đã ký>
PHỤ LỤC SỐ 07[45]
MẪU THÔNG BÁO ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: G19.019-……. -..../CNTT V/v Thông báo mã ngân hàng | Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: | - Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Các Tổ chức tín dụng; - Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng;
Xét đề nghị của………………………………. tại Công văn số: G19.019-……-….. gửi ngày ../…./….
Cục Công nghệ thông tin thông báo những thay đổi trong hệ thống mã ngân hàng từ ngày …./…./…. như sau:
Danh sách các đơn vị được điều chỉnh thông tin mã ngân hàng.
| STT | Thông tin cần điều chỉnh | Thông tin cũ | Thông tin mới |
|||||
| 1. Đơn vị thứ nhất | | | |
| 1.1 | Tên đơn vị | …………….. | …………………… |
| 1.2 | Địa chỉ | …………………… | ………………. |
| … | …. | …………………… | ………………………… |
| 2. Đơn vị thứ 2 (nếu có) | | | |
| 2.1 | Địa chỉ | …………………… | …………… |
| … | ……………… | …………………… | …………………… |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | CỤC TRƯỞNG <Đã ký>
[1] Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mà ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng (gọi tắt là Thông tư số 17/2015/TT-NHNN).”
[2] Thông tư số 11/2025/TT-NHNN ngày 26/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.”
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[5] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước các cấp” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[9] Khoản nảy được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[12] Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế thành “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[13] Cụm từ “Cổng Thông tin điện tử” được thay thế thành “Cổng Dịch vụ công” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[15] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực nơi có trụ sở quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[16] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước các cấp” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[17] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước Trung ương” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[18] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[19] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[20] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực nơi có trụ sở quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[21] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước các cấp” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[22] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước Trung ương” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[24] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[25] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[26] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[27] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước các cấp” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[28] Cụm từ “Kho bạc Nhà nước Trung ương” được thay bằng cụm từ “Kho bạc Nhà nước” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2025.
[29] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[30] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.