Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Việc đăng ký công dân đối với người có quốc tịch Việt Nam nhưng đang hưởng quy chế tị nạn theo Công ước về quy chế người tị nạn ngày 28/7/1951 và Nghị định thư về quy chế người tị nạn ngày 31/1/1967 hoặc theo pháp luật nước ngoài và đối với người đồng thời có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
2.[4] Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu Phiếu đăng ký công dân (mẫu 01/LS-ĐKCD), văn bản xác nhận đăng ký công dân (mẫu số 02/NG-ĐKCD) và Sổ đăng ký công dân (mẫu 03/LS-ĐKCD) thay thế cho các biểu mẫu số 01/NG-LS và 02/NG-LS ban hành kèm theo Quyết định số 05/2002/QĐ-BNG ngày 30/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành quy định về việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự.
3.[5] Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 713/NG-QĐ ngày 17/5/1997 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành quy định tạm thời về thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Cơ quan đại diện báo cáo Bộ Ngoại giao xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ trưởng (để b/c); - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Ngoại giao; - Lưu: HC, LS. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Thị Thu Hằng
Mẫu số 01/LS-ĐKCD
| (Tên Cơ quan đại diện) Tại | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
||||
| PHIẾU ĐĂNG KÝ CÔNG DÂN | | Ảnh 3x4 |
| | | |
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): .......................................................... Giới tính: Nam □ Nữ □
Ngày sinh: ............................................... Nơi sinh ..........................................................
Nghề nghiệp (nếu là cán bộ nhà nước, ghi tên cơ quan): .........................................................
............................................................................................................................................
2. Hộ chiếu/giấy tờ tùy thân/giấy tờ có số định danh cá nhân của Việt Nam (ghi rõ hộ chiếu/giấy tờ của Việt Nam hay nước nào; nếu là giấy tờ tùy thân, ghi rõ loại giấy tờ):
Loại giấy tờ: ............................................................................... Số: ................................
Ngày cấp: ................................ Cơ quan cấp: ....................................................................
Số định danh cá nhân của Việt Nam (nếu có): ......................................................................
3. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (đối với trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị/giấy tờ tùy thân có số định danh cá nhân của Việt Nam):
Loại giấy tờ: ............................................................................... Số: ................................
Ngày cấp: ............................................ Cơ quan cấp: ..........................................................
4. Địa chỉ cư trú ở nước sở tại: ..............................................................................................
............................................................................................................................................
Số điện thoại/fax/email: .......................................................................................................
Mục đích cư trú: ..................................... Thời gian dự định cư trú: ........................................
5. Trẻ em đi cùng (ghi rõ họ tên, năm sinh, quan hệ với người khai): ........................................
............................................................................................................................................
6. Khi cần báo tin cho ai, ở đâu? .............................................................................................
7. Trước đây, đã đăng ký công dân tại (ghi rõ tên Cơ quan đại diện Việt Nam nơi đã đăng ký công dân): .......................................................................................................................
Văn bản xác nhận số: ......................................................... Ngày cấp: ..............................
.............,ngày…….tháng…….năm…….. (Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02/NG-ĐKCD
(Tên Cơ quan đại diện) Tại | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | .............,ngày…….tháng…….năm……..
Kính gửi: Ông/Bà ..................................................................
Ngày…….tháng…….năm…….., (tên Cơ quan đại diện) tại ............................... đã nhận được hồ
sơ đăng ký công dân của:
Ông/Bà: ..........................................................................................................................
(ghi rõ họ tên)
Ngày sinh: ........................................................................................................................
Địa chỉ cư trú: ...................................................................................................................
(ghi địa chỉ cư trú hiện nay ở nước sở tại)
........................................................................................................................................
Phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, (tên Cơ quan đại diện) tại ................... đã đăng ký công dân cho Ông/Bà, số đăng ký: ....................., quyển số .............................., ngày đăng ký ................................
Khi có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến các thông tin mà Ông/Bà đã đăng ký trước đây, kính đề nghị Ông/Bà làm thủ tục cập nhật thông tin đăng ký công dân.
(Tên Cơ quan đại diện) tại .......................... trân trọng thông báo để Ông/Bà biết./.
(Tên Cơ quan đại diện) tại ............ (Ký, đóng dấu cơ quan và dấu chức danh )
Mẫu số 03/LS-ĐKCD
SỔ ĐĂNG KÝ CÔNG DÂN Quyển số: ......... Năm: .........
| Số TT | Ngày vào sổ | Họ tên | Giới tính | Ngày sinh | Nơi sinh | Nghề nghiệp 1 | Hộ chiếu/giấy tờ tùy thân/số định danh cá nhân 2 | Địa chỉ cư trú ở nước sở tại | Mục đích cư trú | Thời gian dự định cư trú | Địa chỉ thường trú tại Việt Nam | Trẻ em đi cùng 3 | Địa chỉ liên hệ khi cần thiết | Văn bản xác nhận 4 | Ghi chú |
|||||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
___________________________
1 Nếu là cán bộ nhà nước, ghi rõ tên cơ quan.
2 Ghi rõ số, ngày cấp, cơ quan cấp (nếu có).
3 Ghi rõ họ tên, năm sinh, quan hệ với người khai nếu tên của trẻ em ghi trong hộ chiếu của người khai.
Nếu trẻ em có hộ chiếu riêng thì đăng ký cho trẻ em như các trường hợp khác.
4 Ghi rõ số, ngày cấp.
[1] Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Căn cứ Nghị định số 81/2022/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lãnh sự"
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực.
[4] Biểu mẫu Phiếu đăng ký công dân (mẫu số 01/NG-ĐKCD) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BNG, có hiệu lực kể từ ngày 11/8/2011 được thay thế bởi Biểu mẫu Phiếu đăng ký công dân (mẫu 01/LS-ĐKCD) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNG, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024. Biểu mẫu số đăng ký công dân (mẫu số 03/NG-ĐKCD) ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BNG, có hiệu lực kể từ ngày 11/8/2011 được thay thế bởi Biểu mẫu Sổ đăng ký công dân (mẫu 03/LS-ĐKCD) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNG, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024.
[5] Điều 5 Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024"