Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được giao ông (bà) có tên tại Điều 2 để thực hiện./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định kéo dài hoặc quyết định gia hạn thời hạn thẩm tra, xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Pháp lệnh Quản lý thị trường.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Trường hợp cấp phó được giao quyền thì ghi đầy đủ quyết định về việc giao quyền ban hành quyết định kiểm tra; số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành và chức vụ của người ban hành quyết định.
(5) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành và tên công chức ký văn bản báo cáo, đề xuất kéo dài hoặc gia hạn thời hạn thẩm tra, xác minh.
(6) Ghi cụ thể thời hạn kéo dài/gia hạn thời hạn thẩm tra, xác minh theo đơn vị ngày và ghi rõ từ ngày .... đến hết ngày ….
(7) Trường hợp giao nhiều công chức thực hiện biện pháp nghiệp vụ thì ghi rõ công chức được giao chịu trách nhiệm tổ chức điều hành việc thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin và các công chức khác tham gia thực hiện biện pháp nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của công chức được giao trách nhiệm tổ chức điều hành việc thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin.
II. MẪU BIÊN BẢN
1. Mẫu số 06. Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
.................(1)................. ....................................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................../BB-KT | ...(2)..., ngày ...... tháng ...... năm ......
BIÊN BẢN
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ*
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016;
Căn cứ Thông tư số ... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường ...;
Thi hành Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ số:....... /QĐ-KT ngày ..... tháng .... năm ..... của ....... (đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số ...../QĐ-SĐBSKT ngày ..... tháng ..... năm .... của ..... (nếu có)),
Vào hồi ..... giờ ..... phút ngày ...... tháng ..... năm ..... tại ...............(3).................
Đoàn kiểm tra của: ..........................................(4).................................................
Do ông (bà): ………………… Thẻ KTTT số: ….… làm Trưởng Đoàn kiểm tra
Đại diện cơ quan, đơn vị phối hợp (nếu có):
- Ông (bà): .................................... Chức vụ:.................................................................
Cơ quan/đơn vị:............................................................................................................
- Ông (bà): .................................... Chức vụ:.................................................................
Cơ quan/đơn vị:............................................................................................................
Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã/cơ quan công an cấp xã (nếu có):
- Ông (bà): ................................... Chức vụ: .........................................................
Người chứng kiến (nếu có):
- Ông (bà): ...................................
Địa chỉ/đơn vị: ......................................................................................................
Số CC/CCCD/ /GPLX/hộ chiếu: ....... cấp ngày ........ tại:……........................…
Cá nhân/đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
- Ông (bà): ...................................
Địa chỉ/đơn vị: ......................................................................................................
Số CC/CCCD/ /GPLX/hộ chiếu: ....... cấp ngày ........ tại:……........................…
Tiến hành lập Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với: ...............................(5).....................................................
Địa chỉ: ...............................................(6).............................................................
Số GCNĐK...../MSDN/GPTL: .................. cấp ngày .................. tại: ..................
Người đại diện là ông/(bà): ................................ Nghề nghiệp/chức vụ: ............
<hoặc trường hợp cá nhân được kiểm tra:
Số CC/CCCD/ / GPLX/hộ chiếu: ............... cấp ngày ..................tại .................>
Người đại diện theo ủy quyền là ông/(bà) (nếu có): .............................................
Số CC/CCCD/ / GPLX/hộ chiếu: ................ cấp ngày ..................tại .................
Giấy/Hợp đồng ủy quyền số ......... ngày .... tháng .... năm ..... của ......................
Địa điểm kiểm tra:…………………(7)……………………………………........
Kết quả kiểm tra theo các nội dung được kiểm tra như sau:
..............................................................(8).............................................................
Việc kiểm tra tại nơi kiểm tra bắt đầu từ ....... giờ ........ .ngày ...... tháng ....... năm và kết thúc vào hồi ...... giờ ....... ngày ...... tháng ....... năm .........(9)
Ý kiến của cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra (nếu có): ..............................
Ý kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã/cơ quan công an cấp xã/người chứng kiến (nếu có):…………………………………………………………………………………………………….
Ý kiến của cá nhân/đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có): ....................................
Ý kiến của đại diện cơ quan, đơn vị phối hợp (nếu có): .......................................
Ý kiến của Đoàn kiểm tra:..............................................................................................
Lý do cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra/ người được ủy quyền không ký biên bản: ..........(10)................
Việc lập biên bản kết thúc vào hồi ...... giờ ...... ngày ...... tháng ....... năm ..........
Biên bản này gồm .... trang và .... Bảng kê tang vật, phương tiện, hàng hóa, giấy tờ/Phụ lục số ... kèm theo (nếu có), được lập thành ..... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và ký tên dưới đây; 01 bản giao cho cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra, 01 bản lưu hồ sơ vụ việc và ... bản .....; .
Lý do cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra/ người được ủy quyền không ký biên bản: ..........(10)................./.
CÁ NHÂN/ ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐƯỢC KIỂM TRA HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ, tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN/ CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI (Ký, ghi rõ họ, tên) | ĐẠI DIỆN UBND/CƠ QUAN CÔNG AN CẤP XÃ (Ký, ghi rõ họ, tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP (Ký, ghi rõ họ, tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ, tên)
* Mẫu này được sử dụng để lập biên bản kiểm tra theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Pháp lệnh Quản lý thị trường và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi rõ địa điểm lập biên bản.
(4) Ghi tên cơ quan của người ban hành quyết định kiểm tra.
(5) Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh được kiểm tra
(6) Ghi rõ địa chỉ trụ sở chính đã đăng ký của tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh được kiểm tra hoặc địa chỉ nơi cư trú của cá nhân được kiểm tra.
(7) Ghi rõ địa điểm tiến hành kiểm tra
(8) Ghi rõ kết quả kiểm tra đối với từng nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và kết luận về từng nội dung đã được làm rõ (nếu có); trường hợp tại thời điểm lập biên bản kiểm tra chưa thể kết luận về nội dung kiểm tra thì phải ghi rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật cần thẩm tra, xác minh để làm rõ.
Đối với trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật ngoài nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra thì ghi rõ vi phạm hành chính đã được phát hiện tại biên bản kiểm tra ngay sau phần ghi nhận kết quả kiểm tra các nội dung kiểm tra theo quyết định kiểm tra.
(9) Ghi rõ thời điểm bắt đầu kiểm tra và thời điểm kết thúc việc kiểm tra tại nơi kiểm tra.
(10) Ghi rõ lý do cá nhân hoặc đại diện tổ chức được kiểm tra hoặc người được ủy quyền của cá nhân, tổ chức được kiểm tra không ký vào biên bản.
2. Mẫu số 07. Biên bản xác minh/Làm việc
.................(1)................ ...................................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................../BB-XMLV | ...(2)..., ngày ...... tháng ...... năm ......
BIÊN BẢN XÁC MINH/LÀM VIỆC*
Căn cứ ………………………………(3)………………………………………,
Vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ......, tại ………(4)…………….
Đại diện …………………………..…(5)……………………………………..:
- Ông (bà): ………………………. Chức vụ: ………………………..
Đại diện cơ quan, đơn vị phối hợp (nếu có):
- Ông (bà): …………………………
Chức vụ: ……………………….. Cơ quan/Đơn vị: ……………….
Người chứng kiến (nếu có):
- Ông (bà): …………………………..
Địa chỉ/Đơn vị: ………………...……
Số CC/CCCD/ /GPLX/hộ chiếu: ……………. cấp ngày …….. tại ……………
Tiến hành xác minh/làm việc với:
- Ông/(bà): ..........................................
Nghề nghiệp/chức vụ: ................... Cơ quan/Đơn vị: .........................
Địa chỉ/ quốc tịch: .................................................................................................
Số CC/CCCD/ GPLX/hộ chiếu: ..................... cấp ngày........... tại: ..................
Đại diện cho: .........................................................................................................
theo Giấy ủy quyền/Giấy giới thiệu (nếu có) số: ...... ngày ..... tháng ..... năm.....
của ...................................................................................................................................
Lý do xác minh/làm việc: ......................(6)..........................................................
Nội dung xác minh/làm việc và ý kiến của các bên có liên quan:
........................................................................(7)..............................................................
Buổi xác minh/làm việc kết thúc vào hồi ...... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm ........
Biên bản này được lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và ký tên dưới đây; 01 bản giao cho cá nhân/đại diện tổ chức xác minh/làm việc, 01 bản lưu hồ sơ vụ việc và .... bản giao cho ....; ./.
CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC LÀM VIỆC (Ký, ghi rõ họ, tên) | CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÁC MINH (Ký, ghi rõ họ, tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi họ, tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP (Ký, ghi rõ họ, tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG (Ký, ghi rõ họ, tên)
* Mẫu này được sử dụng để lập biên bản xác minh hoặc biên bản làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định tại Pháp lệnh Quản lý thị trường và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định phân công công chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan hoặc người ký và tên của văn bản giao thực hiện nhiệm vụ xác minh hoặc làm việc hoặc văn bản quy định nội dung, cơ sở để tiến hành xác minh hoặc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(4) Ghi địa điểm nơi tiến hành xác minh hoặc làm việc.
(5) Ghi tên cơ quan Quản lý thị trường tổ chức thực hiện việc xác minh hoặc làm việc.
(6) Ghi rõ lý do xác minh hoặc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(7) Ghi đầy đủ nội dung, kết quả xác minh hoặc làm việc và ý kiến của các bên có liên quan.
III. BIỂU MẪU DÙNG CHUNG
1. Mẫu số 08. Báo cáo
.................(1).................. ....................................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ........./BC-.....(3)....... | ...(2)..., ngày ...... tháng ...... năm ......
BÁO CÁO*
Về việc .........................(4)..................................
Kính gửi: ...........................(5).....................................
Căn cứ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường ...;
Căn cứ ................................................(6).............................................................;
Tôi là:..................................................................
Chức vụ:............................................................. Đơn vị:.............................................
1. Báo cáo về việc ............(4).............. như sau:
......................................................................(7)................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
.......................................................................(8)...............................................................
....................................................................................................................................
Kính đề nghị .................(5)........................ xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Như trên; - ……..; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | NGƯỜI BÁO CÁO (Ký và ghi rõ họ tên)
* Mẫu này được sử dụng để công chức Quản lý thị trường thực thi công vụ thực hiện báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền: báo cáo việc thu thập, tiếp nhận thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật; báo cáo, đề xuất xử lý vấn đề phát sinh khi thực hiện kiểm tra tại nơi kiểm tra; báo cáo, đề xuất xử lý kết quả kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định tại Pháp lệnh Quản lý thị trường và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường.
(1) Ghi tên cơ quan, đơn vị của công chức báo cáo theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi số hiệu công chức Quản lý thị trường thực hiện báo cáo.
(4) Ghi trích yếu nội dung báo cáo phù hợp với nội dung báo cáo.
(5) Ghi cơ quan hoặc chức vụ của người có thẩm quyền trực tiếp tiếp nhận và giải quyết nội dung, đề xuất trong báo cáo.
(6) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành, tên cơ quan ban hành hoặc người ký văn bản và tên của văn bản quy định hoặc liên quan trực tiếp đến nội dung báo cáo, đề xuất.
(7) Ghi đầy đủ, chính xác nội dung báo cáo.
(8) Ghi những đề xuất, kiến nghị biện pháp giải quyết hoặc xử lý để người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp đề xuất kiểm tra, đề xuất khám thì nội dung đề xuất phải có các nội dung chủ yếu theo quy định.
2. Mẫu số 09. Đề xuất kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ /Khám...theo thủ tục hành chính
.................(1)................. ...................................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................../ĐX-......(3)....... | ...(2).., ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐỀ XUẤT
Kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ/ Khám .....(4)......theo thủ tục hành chính*
Kính gửi: .........................................(5)............................................................
Căn cứ Thông tư số ... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường ...;
Căn cứ ..............................................(6)..............................................................,
Tôi là: .........................................
Chức vụ: ................................. Đơn vị: ................................................
Đề xuất kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ/Khám ..........(4)............ theo thủ tục hành chính với những nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh được kiểm tra/Người bị khám/Phương tiện vận tải, đồ vật bị khám/Nơi khám: .............................(7)..........................
2. Địa điểm kiểm tra/thực hiện việc khám: .............................(8)........................
3. Nội dung đề xuất kiểm tra/ Phạm vi khám: .........................(9)........................
4. Thời hạn kiểm tra và thời điểm đề xuất tiến hành việc kiểm tra/Đề xuất thời gian khám và thời điểm bắt đầu thực hiện việc khám: ........................(10).....................
5. Hành vi vi phạm hành chính dự kiến và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có liên quan/văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng: ....(11).....
Kính đề nghị .................................(5)..................................... xem xét, chỉ đạo./.
NGƯỜI ĐỀ XUẤT (Ký, ghi rõ họ tên)
* Mẫu này được sử dụng để công chức Quản lý thị trường thực thi công vụ thực hiện đề xuất kiểm tra hoặc đề xuất khám với người có thẩm quyền theo quy định tại Pháp lệnh Quản lý thị trường và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường trong trường hợp văn bản báo cáo kết quả thực hiện biện pháp nghiệp vụ hoặc kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính chưa có đề xuất.
(1) Ghi tên cơ quan, đơn vị của công chức thực hiện đề xuất theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi số hiệu công chức Quản lý thị trường thực hiện đề xuất.
(4) Lựa chọn nội dung phù hợp và ghi cụ thể khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật hoặc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(5) Ghi rõ chức vụ của người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc quyết định khám.
(6) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản báo cáo kết quả thực hiện biện pháp nghiệp vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của công chức đang thi hành công vụ theo quy định hoặc căn cứ khác để cho rằng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang được cất giấu ở trong người/phương tiện vận tải, đồ vật/nơi cất giấu được đề xuất khám.
(7) Lựa chọn nội dung phù hợp và ghi rõ tên, địa chỉ của cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh được kiểm tra hoặc người bị khám hoặc phương tiện vận tải, đồ vật bị khám hoặc nơi khám.
(8) Lựa chọn nội dung phù hợp và ghi rõ địa điểm nơi tiến hành kiểm tra hoặc nơi thực hiện việc khám.
(9) Đối với đề xuất kiểm tra đột xuất: Ghi đúng nội dung có liên quan trực tiếp đến vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật. Đối với đề xuất khám: ghi cụ thể khám một phần hoặc toàn bộ đối tượng khám dự kiến.
(10) Ghi rõ đề xuất thời hạn thực hiện kiểm tra tại nơi kiểm tra, đề xuất thời gian tiến hành khám và thời điểm bắt đầu kiểm tra, khám.
(11) Ghi cụ thể hành vi vi phạm hành chính dự kiến và Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính đó (đối với đề xuất kiểm tra); Ghi cụ thể hành vi vi phạm hành chính dự kiến và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có liên quan (đối với đề xuất khám).
3. Mẫu số 10. Bảng kê
...................(1)................... ....................................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................../BK | ...(2)..., ngày ...... tháng ...... năm ......
BẢNG KÊ
Tang vật, phương tiện, hàng hóa, giấy tờ (Kèm theo ...(3)... số .......... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ............................)
| STT | Tên tang vật/phương tiện/giấy tờ | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, số đăng ký của tang vật/ phương tiện/giấy tờ | Đơn vị tính | Số lượng | Tình trạng, đặc điểm |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
_____________________________________________________________________________
(NƠI KÝ TÊN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN)
* Mẫu này có thể được sử dụng kèm theo các biểu mẫu quyết định hoặc biên bản trong trường hợp cần thiết để liệt kê các tang vật, phương tiện, giấy tờ có liên quan.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định hoặc lập biên bản theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản chính mà Bảng kê được ban hành kèm theo như một bộ phận không tách rời của văn bản chính.
4. Mẫu số 11. Phụ lục
..................(1)................ ....................................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..................../PL | ....(2)..., ngày ...... tháng ...... năm ......
PHỤ LỤC
(Kèm theo .....(3)....... số .......... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ............................)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________________________________
NƠI KÝ TÊN CỦA CÁC BÊN
* Mẫu này có thể được sử dụng kèm theo các biểu mẫu quyết định hoặc biên bản trong trường hợp cần thiết để ghi bổ sung các nội dung liên quan có liên quan của quyết định hoặc biên bản.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định hoặc lập biên bản theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo quy định của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản chính mà Phụ lục được ban hành kèm theo như một bộ phận không tách rời của văn bản chính.
5. Mẫu số 12. Sổ Nhật ký công tác
1. Bìa và trang đầu
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ SỬ DỤNG SỔ SỔ NHẬT KÝ CÔNG TÁC* Năm: …………….. (Từ ngày ……… đến ngày……………. ). Quyển số: ……… |
||
2. Nội dung Sổ nhật ký công tác
........(1)........... ........(2)........... | SỔ NHẬT KÝ CÔNG TÁC* Tháng .... năm ..... | Quyển số: ........ Trang số:.......
| Ngày tháng | Số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành văn bản, quyết định phân công | Họ tên và chức vụ người ký | Họ tên, biển hiệu công chức thực hiện | Nội dung, đối tượng, địa điểm thực hiện công việc | Thời gian thực hiện công việc | Kết quả thực hiện công việc | Ký xác nhận của Lãnh đạo đơn vị |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
* Sổ Nhật ký công tác có bìa cứng, được in trên khổ giấy A3, ngang, cỡ chữ 14 và đóng dấu giáp lai giữa hai trang. Sổ Nhật ký công tác điện tử trên Hệ thống INS phải bảo đảm cho phép tự động nhập các trường thông tin có trong nội dung sổ Nhật ký công tác, trừ thông tin về “quyển số” và “trang số” .
(1) Ghi tên cơ quan Quản lý thị trường cấp trên trực tiếp.
(2) Ghi tên cơ quan, đơn vị sử dụng Sổ nhật ký công tác.
[1] Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm từ “trừ các biểu mẫu là quyết định,” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm từ “Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[7] Cụm từ “Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh hoặc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước hoặc Chi cục Quản lý thị trường” theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm từ “Tổng cục Quản lý thị trường, Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh hoặc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước hoặc Chi cục Quản lý thị trường” theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[10] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[11] Cụm từ “Tổng cục Quản lý thị trường” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[12] Điều 7, Điều 8 Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Số hiệu, biển hiệu của công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc cho đến thời điểm được Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước cấp số hiệu thay thế theo quy định tại Thông tư này.
2. Thẻ Kiểm tra thị trường được cấp cho công chức Quản lý thị trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà còn thời hạn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Thẻ Kiểm tra thị trường trong trường hợp thời hạn hiệu lực kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Kế hoạch kiểm tra đã được ban hành, phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Đội Quản lý thị trường trực thuộc thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa XV quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Kế hoạch kiểm tra định kỳ năm 2025 thì Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra xem xét, quyết định theo quy định tại Thông tư này.