Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 18/2016/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thẻ kiểm tra thị trường và sửa đổi, bổ sung nội dung một số mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (qua Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước[20]) để hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi ); - Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên; - Báo Công Thương (để đăng website BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG); - Lưu: VT, TTTN (PC). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
PHỤ LỤC SỐ 1 [21]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ CẤP LẦN ĐẦU THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG / CẤP LẠI THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG (Kèm theo Công văn số ….. ngày ……. tháng …….. năm …… của...)
| STT | Họ và tên | Giới tính | Số hiệu công chức QLTT | Ngày tháng năm sinh | Tên ngạch công chức hiện giữ và mã số ngạch | Chức danh/ Tên ngạch công chức hiện tại | Tháng năm tuyển dụng | | Thời hạn sử dụng của Thẻ hiện tại | Trình độ chuyên môn | | | Đã có chứng chỉ Bồi dưỡng | Ghi chú (Lý do đề nghị cấp lần đầu/cấp lại...) |
||||||||||||||||
| | | | | | | | Vào QLTT (tháng năm) | Hình thức lao động | | Văn hóa | Chuyên môn nghiệp vụ | Quản lý nhà nước | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| I | Đề nghị cấp lần đầu Thẻ Kiểm tra thị trường | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn A | Nam | T01.QLTT012 | 03/11/1970 | CVC-01.002 | Cục trưởng | 10/2012 | BChế | | | CN Luật | CV | BDNV | Kèm QĐ bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo |
| 2 | Phạm Thị B | Nữ | T01.QLTT015 | 05/11/1968 | KSVTT- 21.189 | Đội trưởng | 11/2012 | BChế | | | CN Luật | CV | BDNV | Kèm QĐ bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo |
| II | Đề nghị cấp lại Thẻ kiểm tra thị trường | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn D | Nam | T01.QLTT029 | 06/11/1979 | KSVTT- 21.189 | Kiểm soát viên TT | 10/2011 | BChế | 31/10/2020 | | CN Luật | CV | BDNV | Thẻ hết hạn/Nâng ngạch... |
| 2 | Lê Đức V | Nam | T01.QLTT033 | 08/11/1985 | KSVTT- 21.189 | Phó Đội trưởng | 8/2011 | BChế | 31/12/2020 | | CN Luật | CV | BDNV | Thẻ bị hỏng/ Mất |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Cột số 2 và 4: Lập danh sách theo thứ tự tăng dần của số hiệu công chức (không lập theo đơn vị Phòng/Đội QLTT hoặc chức vụ).
Cột số 5: ghi đầy đủ ngày tháng năm sinh.
Cột số 6: Ghi đầy đủ tên ngạch công chức, mã số ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch công chức hiện tại.
Cột số 7: Ghi chức danh lãnh đạo hiện tại đối với người đã được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo. Ghi ngạch công chức theo Quyết định bổ nhiệm ngạch hiện tại với người chưa được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo.
Cột 8: Ghi cụ thể tháng/năm được tuyển dụng theo Quyết định tuyển dụng làm công chức Quản lý thị trường.
Cột 10: Ghi đầy đủ ngày/tháng/năm là thời điểm hết hạn của Thẻ KTTT công chức đang được cấp, sử dụng (được ghi trên Thẻ KTTT).
Cột 14: Người có chứng chỉ Tiền công vụ QLTT thì ghi "TCV"; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLTT trước năm 2005 thì ghi "BDNV"; Người có Chứng chỉ BDNV Kiểm soát viên chính thị trường thì ghi KSVC; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN ngạch KSV thị trường ghi QLNN KSVTT; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN ngạch KSV chính thị trường ghi QLNN KSVCTT; các chứng chỉ khác ghi chung là BDNV...;
Cột 15: Ghi cụ thể lý do đề nghị cấp lại Thẻ; các ghi chú khác.
PHỤ LỤC SỐ 2 [22]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU CÔNG CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP LẦN ĐẦU / CẤP LẠI THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
| Ảnh màu cỡ 3 x 4 đóng dấu giáp lai | - Họ và tên (chữ in hoa): NGUYỄN VĂN A |
|||
| | - Ngày/tháng/năm sinh: |
| | - Dân tộc : - Nam, nữ : |
| | - Số hiệu công chức QLTT :... (ví dụ: T22-QLTT008). |
| | - Đơn vị công tác hiện nay: ... (Ghi cụ thể đơn vị cấp Đội QLTT số ..., Chi cục QLTT tỉnh... hoặc Trưởng phòng/ Phó trưởng phòng... Phòng…, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước). |
| | - Chức vụ lãnh đạo hiện nay: …………………………. theo Quyết định số …………. của ……(Ghi đầy đủ các thông tin. Nếu chưa được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo thì gạch chéo). |
| | - Ngày được tuyển dụng vào cơ quan QLTT: từ ngày / tháng / năm theo Quyết định số... ngày... tháng... năm ...của... |
| | - Ngạch công chức hiện giữ: (KSVTT/KSVCTT/CVC...) Mã số ngạch công chức : ... theo Quyết định số ... ngày/tháng/năm …….của... (ghi đầy đủ tên ngạch, mã số ngạch và nội dung khác theo quyết định về ngạch công chức hiện tại) . |
| | - Trình độ chuyên môn: * Bằng 1:……….. (ghi cụ thể) * Bằng 2:……… … (ghi cụ thể) |
| | - Chứng chỉ Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ QLTT : ………. (BDNV, TCV...- Ghi đầy đủ tên loại Chứng chỉ, ngày tháng năm được cấp). |
I. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KẾT QUẢ CÔNG TÁC
Tóm tắt công việc được giao; kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; chấp hành chính sách pháp luật, quy chế công tác; tinh thần phối hợp, lối sống đạo đức; tinh thần, thái độ đối với các tổ chức và cá nhân kinh doanh; tinh thần học tập nâng cao trình độ; ý thức tổ chức kỷ luật…
….., ngày.... tháng... năm.... Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ và tên)
II. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Công chức Nguyễn Văn A... không trong thời gian bị thi hành kỷ luật; hiện giữ ngạch công chức ……., mã số ngạch công chức .... và đã có Chứng chỉ …... (BDNV, TCV, QLNN ngạch KSVTT... - Ghi đầy đủ tên loại Chứng chỉ) theo quy định của Bộ Công Thương.
Đối chiếu với quy định của Thông tư số / /TT-BCT ngày ... tháng ... năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Thẻ kiểm tra thị trường, công chức Nguyễn Văn A...có đủ tiêu chuẩn để được cấp lần đầu/cấp lại Thẻ kiểm tra thị trường.
Đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương/ Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xét cấp Thẻ kiểm tra thị trường./.
……, ngày.... tháng... năm.... ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Ký, họ và tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 3 [23]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH
DANH SÁCH THU HỒI/KIẾN NGHỊ THU HỒI THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG (HOẶC) TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG/ KIẾN NGHỊ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG / THẺ ĐÃ TIÊU HỦY (Ban hành kèm theo Công văn số … ngày … tháng … năm … của ...)
| STT | Họ và tên | Số Thẻ | Được cấp lại Thẻ tại Quyết định số: .../QĐ-TTTN | Chưa/ không được cấp lại Thẻ | Lý do | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | Hết hạn SD | Khác (ghi cụ thể lý do) | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| I | KIẾN NGHỊ THU HỒI THẺ | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn A | T02-QLTT222 | | | | | |
| II | KIẾN NGHỊ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG THẺ | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn B | T05-QLTT201 | | | | | |
| III | THẺ BỊ THU HỒI | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn D | T05-QLTT201 | QĐ số ../QĐ-… ngày/tháng/năm | | Hết hạn | | Thu hồi theo QĐ số ../QĐ-… ngày/tháng/năm của... |
| 2 | Nguyễn Văn C | T05-QLTT012 | | | | Chuyển công tác theo QĐ số ../QĐ-… ngày/tháng/năm của... | |
| IV | THẺ BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG | | | | | | |
| 1 | Nguyễn Văn G | T51-QLTT021 | | | | | Tạm đình chỉ theo QĐ số ../QĐ-… ngày/tháng/năm của... |
| 2 | Nguyễn Văn H | T51-QLTT022 | | | | Bị kỷ luật cảnh cáo theo QĐ số ../QĐ-… ngày/tháng/năm của... | |
| V | THẺ ĐÃ TIÊU HỦY: tổng số… Thẻ | | | | | | |
| 1 | Trần Văn G | T51-QLTT011 | QĐ số …/QĐ-TTTN ngày… | | X | (Do thay đổi nội dung ghi trên Thẻ) | Được cấp lại Thẻ |
| 2 | Trần Văn H | T51-QLTT026 | | X | | Bị thu hồi | Bị thu hồi/Thẻ hết hạn (Chưa/không cấp lại) |
Tổng số Thẻ gửi lại Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước là: …Thẻ.
……, ngày.... tháng... năm.... ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: - Lập Danh sách theo thứ tự Quyết định cấp lại Thẻ.
Lập hết danh sách theo Quyết định số A rồi lập tiếp tới Quyết định số B.
PHỤ LỤC SỐ 4 [24]
MẪU THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Mặt trước:
Mặt trước nền màu đỏ, chữ màu vàng; trên cùng là chữ “BỘ CÔNG THƯƠNG”; ở giữa là Quốc huy; phía dưới là dòng chữ “THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG”.
2. Mặt sau:
Mặt sau nền màu vàng nhạt; phía góc dưới bên phải có 02 vạch chéo màu đỏ đậm. Mặt sau có các thông tin như sau:
a) Phía bên trái, lần lượt từ trên xuống dưới ghi chữ màu đen bao gồm: số Thẻ là số hiệu công chức Quản lý thị trường; ảnh màu của người được cấp Thẻ cỡ 02 cm x 03 cm; có giá trị đến …/…/…;
b) Phía bên phải, lần lượt từ trên xuống dưới ghi dòng chữ màu đen:
BỘ CÔNG THƯƠNG
Họ và tên:
Chức danh: (ghi chức danh lãnh đạo của công chức được cấp Thẻ).
Đơn vị:
..., ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh của người ký
Chữ ký và dấu
Họ và tên người ký.
PHỤ LỤC SỐ 5 [25]
MẪU THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Mặt trước:
Mặt trước nền màu đỏ, chữ màu vàng; trên cùng là chữ “BỘ CÔNG THƯƠNG”; ở giữa là Quốc huy; phía dưới là dòng chữ “THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG”.
2. Mặt sau:
Mặt sau nền màu vàng nhạt; phía góc dưới bên phải có 02 vạch chéo màu đỏ đậm. Mặt sau có các thông tin như sau:
a) Phía bên trái, lần lượt từ trên xuống dưới ghi chữ màu đen bao gồm: số Thẻ là số hiệu công chức Quản lý thị trường; ảnh màu của người được cấp Thẻ cỡ 02 cm x 03 cm; có giá trị đến .../.../.....;
b) Phía bên phải, lần lượt từ trên xuống dưới ghi dòng chữ màu đen:
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Họ và tên:
Chức danh: (ghi chức danh lãnh đạo đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo; ghi ngạch công chức đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo).
Đơn vị:
..., ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh của người ký;
Chữ ký và dấu.
Họ và tên người ký.
[1] Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
[18] Điều 7, Điều 8 Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Số hiệu, biển hiệu của công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc cho đến thời điểm được Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước cấp số hiệu thay thế theo quy định tại Thông tư này.
2. Thẻ Kiểm tra thị trường được cấp cho công chức Quản lý thị trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà còn thời hạn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên Thẻ Kiểm tra thị trường trong trường hợp thời hạn hiệu lực kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Kế hoạch kiểm tra đã được ban hành, phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Đội Quản lý thị trường trực thuộc thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa XV quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Kế hoạch kiểm tra định kỳ năm 2025 thì Phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra xem xét, quyết định theo quy định tại Thông tư này.