Điều 28. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Nơi nhận: - Đ/c Bộ trưởng (để b/c); - Đ/c TTMT, CNTCCT; - Các đ/c Thứ trưởng BQP; - Các đ/c Phó TTMT; - Các đầu mối trực thuộc BQP; - C10, C29, C41, C56, C79, C85; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng; - Phòng Quân lực/BTTM; - Lưu: VT, NCTH. Hg80. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đại tướng Nguyễn Tân Cương
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN VÀ SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG (Ban hành kèm theo Thông tư 241/2017/TT-BQP ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Đơn tự nguyện phục vụ quân đội theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (Mẫu số 01).
2. Đơn xin tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (Mẫu số 02).
3. Sơ yếu lý lịch tự thuật của người xin tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (Mẫu số 03)[10].
| | Mẫu số 01 |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN TỰ NGUYỆN
Phục vụ quân đội theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng
Kính gửi: ……………………………….(1)
Họ và tên:………………………………………………………..Nam, Nữ: ……………………..
Ngày sinh: ………………………………Dân tộc:…………………….. Tôn giáo: …………….
Quê quán: ………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………….
Nhập ngũ: …………………; tuyển chọn (từ SQ, QNCN, HSQ-BS, CN và VCQP): ………..
Tuyển dụng (từ CB, CC, VC và công dân ngoài Quân đội): ………………………………….
Cấp bậc: …………………………………………………………………………………………….
Chức vụ (SQ), Chức danh đảm nhiệm (QNCN, HSQ-BS): ……………………………………
Vị trí việc làm (CNQP), Chức danh nghề nghiệp (VCQP): ……………………………………
Đơn vị đang công tác: ……………………………………………………………………........(1)
Trình độ đào tạo: …………………………….Ngành nghề đào tạo: ……………………………
Lương đang hưởng (SQ, QNCN, CN và VCQP):
Bảng lương: …………………; nhóm (QNCN, CNQP):……………; hạng (VCQP): …………
bậc: ………; hệ số:………….; Nhận ngày …………..tháng ……….năm …………………….
Sau khi nghiên cứu điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tại Thông tư số 241/2017/TT-BQP ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Quốc phòng; tôi tự nguyện làm đơn này, đề nghị cấp ủy, chỉ huy các cấp xét duyệt cho tôi được chuyển sang phục vụ Quân đội theo chế độ ……………………………………………………… (2).
Nếu được cấp có thẩm quyền xét duyệt, quyết định chuyển sang phục vụ Quân đội theo chế độ …………………………………………(2), tôi xin chấp hành nghiêm quy định của pháp luật, kỷ luật và chế độ quy định của Quân đội./.
Ý KIẾN CỦA CHỈ HUY ĐƠN VỊ (Cấp trung đoàn và tương đương ký tên đóng dấu) | ......., ngày ... tháng ... năm ...... NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú:
(1) Ghi từ cấp c,d trở lên;
(2) Ghi chế độ QNCN hoặc CNQP hoặc VCQP
| | Mẫu số 2 |
|||
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN TUYỂN DỤNG
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Kính gửi: …………………………………………(1)
Họ và tên:………………………………………………………..Nam, Nữ: ……………………..
Ngày sinh: ………………………………Dân tộc:…………………….. Tôn giáo: …………….
Quê quán: ………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………
Điện thoại liên lạc: …………………………………………………………………………………
Trình độ đào tạo: …………………………….Ngành nghề đào tạo: ……………………………
Lương đang hưởng: Bảng lương ………………………….; ngạch (hạng) ……………………
bậc: ………; hệ số:………….; Nhận ngày …………..tháng ……….năm ……………………
Sau khi nghiên cứu điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng của đơn vị, tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ xét tuyển. Vì vậy, tôi làm đơn xin được tuyển dụng …….......................................................…………………………(2).
Nếu trúng tuyển, tôi xin chấp hành các quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ xin tuyển dụng:
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật hoặc lý lịch cán bộ, công chức, viên chức.
2. Bản sao giấy khai sinh.
3. Bản sao có công chứng văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm ………............................................................................................................................…….(3).
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
5. 04 ảnh 4cm x 6cm và 02 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc.
6. Bản sao các quyết định xếp lương, sổ BHXH và bản đánh giá, nhận xét đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Tôi cam đoan hồ sơ xin tuyển dụng của tôi là đúng sự thật. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Ghi chú: (1) Ghi tên đơn vị tuyển dụng; (2) Ghi xin tuyển dụng QNCN hoặc CNQP hoặc VCQP; (3) Ghi rõ tên văn bản kèm theo. | ......., ngày ... tháng ... năm ...... NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký và ghi rõ họ, tên)
| | | Mẫu số 3 |
||||
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | |
| Ảnh 4cm x 6cm (Đóng dấu của UBND cấp xã trùm lên góc bên phải, phía dưới ảnh) | SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT | |
| | | |
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên thường dùng (viết chữ in hoa): ..........................................................................
Họ và tên khai sinh:............................................................................................................
Sinh ngày………..tháng…………năm……………Giới tính (Nam, nữ):..............................
Quê quán: ....…………………………………………….........................................................
Nơi đăng ký thường trú:............................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: ..................................................................................................................
Thành phần gia đình:………………………………Thành phần bản thân:............................
Dân tộc:……………………….. Tôn giáo:…………………………Quốc tịch:........................
Ngày vào Đảng: ………………Chính thức:…………………….Ngày vào Đoàn:..................
Trình độ giáo dục phổ thông: ..............................................................................................
Trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ: .............................................................
Trình độ ngoại ngữ:………………………………………..Tin học: .........................................
Họ và tên cha:……………………………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: ..........
Họ và tên mẹ:…………………………………….Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: ..........
Họ và tên vợ (chồng):……………………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: .........
Họ và tên, năm sinh, nghề nghiệp các con: .........................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số căn cước công dân (Chứng minh nhân dân):…………………………Ngày cấp:.............
II. TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
Ghi rõ họ tên, năm sinh, thành phần, nghề nghiệp, nơi ở; tình hình kinh tế và quan hệ chính trị - xã hội từng thời kỳ cho đến nay của từng người trong gia đình:
- Họ và tên ông nội:……………………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: ..........
- Họ và tên bà nội:………..……………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: ..........
Trước cách mạng tháng 8 năm 1945: ...............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ: ......................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Hòa bình lập lại cho đến nay (năm 1954 đối với miền Bắc, năm 1975 đối với miền Nam):..........
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Họ và tên ông ngoại:……………………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: .......
- Họ và tên bà ngoại:………..……………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: .......
Trước cách mạng tháng 8 năm 1945: ................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ: ......................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Hòa bình lập lại cho đến nay (năm 1954 đối với miền Bắc, năm 1975 đối với miền Nam):..........
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Họ và tên cha:……………………………………Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: ........
Họ và tên mẹ:…………………………………….Năm sinh:……………..Nghề nghiệp: ........
Tình hình kinh tế, chính trị-xã hội trước năm 1954 đối với miền Bắc và trước tháng 4 năm 1975 đối với miền Nam:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tình hình kinh tế, chính trị-xã hội sau năm 1954 đối với miền Bắc và sau tháng 4 năm 1975 đối với miền Nam đến nay:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Họ và tên, năm sinh, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của cô chú bác ruột (anh chị em ruột bố):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Họ và tên, năm sinh, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của dì chú bác ruột (anh chị em ruột mẹ):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Họ và tên, năm sinh, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, chính trị - xã hội anh chị em ruột:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Họ và tên, năm sinh, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, chính trị - xã hội bố, mẹ và anh chị em ruột của vợ (chồng):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC VÀ ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
| Từ tháng năm đến tháng năm | Đơn vị công tác, đào tạo | Chức vụ, chức danh đảm nhiệm | Trình độ đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Xếp loại, xếp hạng văn bằng, chứng chỉ |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
Quan hệ với người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài (kê khai rõ lý do, tính chất, mức độ, thái độ chính trị...trong mối quan hệ của ông, bà, cha mẹ, anh chị em ruột và bản thân nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Có thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ...)?.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Khen thưởng: ....................................................................................................................
Kỷ luật: ..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai sự thật tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ | ….., ngày …. tháng ….. năm NGƯỜI KHAI (ký, ghi rõ họ tên)
[1] Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; được sửa đổi, bổ sung ngày 03 tháng 6 năm 2008, ngày 27 tháng 11 năm 2014, ngày 28 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 08 tháng 12 năm 2015;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức Quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị”.
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhàn và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
[9] Điều 7 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp: Các loại Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn quy định, trường hợp cấp đổi, cấp lại sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, Tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[10] Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 03 Phụ lục II theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 65/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.