Điều 13. Trình tự xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh
1. Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của HĐND như sau:
a) Cơ quan hoặc người có thẩm có thẩm quyền giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến trình HĐND tỉnh bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban trong số các đại biểu HĐND tỉnh và gửi kèm theo Hồ sơ nhân sự gồm có: Tờ trình; Dự thảo nghị quyết; Hồ sơ và các tài liệu khác về người được giới thiệu vào các chức danh thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (kể cả đối với người tự ứng cử hoặc được đại biểu HĐND tỉnh đề cử ngoài danh sách do Chủ tọa kỳ họp giới thiệu).
b) Đại biểu HĐND tỉnh thảo luận.
c) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được chủ tọa kỳ họp phân công (đối với bầu các chức danh của HĐND tỉnh), người có thẩm quyền (đối với bầu các chức danh của UBND), đại diện Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh (đối với bầu Hội thẩm nhân dân tỉnh) báo cáo HĐND tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu HĐND tỉnh.
d) HĐND tỉnh biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND tỉnh; HĐND tỉnh biểu quyết thông qua danh sách bằng hình thức biểu quyết công khai (giơ tay).
e) HĐND bầu Ban Kiểm phiếu theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu tại kỳ họp của HĐND tỉnh; HĐND tỉnh biểu quyết thông qua Ban Kiểm phiếu bằng hình thức biểu quyết công khai.
g) HĐND tỉnh bầu Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín.
h) Ban Kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu.
i) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được chủ tọa kỳ họp phân công trình HĐND tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả bầu chức danh.
k) HĐND tỉnh thảo luận về dự thảo nghị quyết.
l) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được chủ tọa phân công báo cáo HĐND tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu HĐND tỉnh về dự thảo nghị quyết.
m) HĐND tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết bằng hình thức biểu quyết công khai.
2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của UBND tỉnh:
a) Người có thẩm quyền giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến trình HĐND tỉnh bầu Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND tỉnh và gửi kèm theo Hồ sơ nhân sự nhu quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trình tự, thủ tục và Hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của UBND thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân tỉnh:
a) Đại diện Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh trình danh sách để HĐND tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân tỉnh.
b) Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân tỉnh thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền trình HĐND tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu.
b) Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này; HĐND miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu bằng hình thức biểu quyết công khai (không thực hiện các thủ tục liên quan đến Ban kiểm phiếu).
5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh:
a) Căn cứ đơn xin thôi làm nhiệm vụ của đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh.
b) Trình tự, thủ tục và hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này; HĐND tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh bằng hình thức biểu quyết công khai (không thực hiện các thủ tục liên quan đến Ban kiểm phiếu).
6. Trình tự, thủ tục và hồ sơ trình HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh xem xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân về việc bắt, giam, giữ, khởi tố và khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu HĐND tỉnh.
a) Theo đề nghị bằng văn bản của Viện kiểm sát nhân dân thụ lý vụ án, HĐND tỉnh (trong kỳ họp), Thường trực HĐND tỉnh (trong khoảng thời gian giữa hai kỳ họp) xem xét, quyết định thời gian họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh để xem xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thụ lý vụ án.
b) Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thụ lý vụ án trình bày văn bản đề nghị HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh xem xét về việc bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu HĐND tỉnh.
c) Chủ tọa kỳ họp hoặc người được chủ tọa kỳ họp phân công (trong kỳ họp), đại diện Thường trực HĐND tỉnh (trong thời gian giữa hai kỳ họp) trình bày dự thảo Nghị quyết về việc đồng ý hay không đồng ý bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu HĐND tỉnh.
d) HĐND tỉnh hoặc Thường trực HĐND tỉnh (trong thời gian giữa hai kỳ họp) thông qua dự thảo Nghị quyết về việc đồng ý hay không đồng ý bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu HĐND tỉnh.