Điều 4
Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND
)
1.
Quy trình thực hiện:
- Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phân khai kế hoạch kinh phí, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đã đăng ký hỗ trợ thực hiện chính sách này lựa chọn, thống nhất nội dung, hình thức tổ chức và triển khai tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động. Sau khi hoàn thành hoạt động tuyên truyền, vận động, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ và gửi tờ trình đề nghị hỗ trợ kèm hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định; tổng hợp gửi kết quả thẩm định kèm tờ trình đề nghị cấp kinh phí thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/11/2025.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/11/2025; Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng theo quy định.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Bản chính Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (theo mẫu số 01).
- Bản chính Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chủ trì thực hiện hoạt động tuyên truyền, vận động về phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Bản chính Kế hoạch của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã về việc tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động trong đó ghi rõ nội dung tuyên truyền vận động, hình thức tổ chức, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức.
- Tài liệu chứng minh việc tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động (hình ảnh hoặc đĩa VCD ghi video clip quay lại chương trình tuyên truyền, vận động, hoặc tài liệu minh chứng khác).
- Bản sao các hóa đơn, chứng từ tài chính cho các khoản chi phục vụ hoạt động tuyên truyền, vận động theo quy định.
- Bản sao Danh sách người ký nhận tiền tham gia hoạt động tuyên truyền (có xác nhận của đơn vị nơi tổ chức hoạt động tuyên truyền).
3. Số lượng hồ sơ:
01 bộ (
đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu)
.
II
. Đối với
chính sách
hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học cho các mô hình ủ rác hữu cơ tập trung ở cấp xã (quy định tại Điều 5
Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND
)
1.
Quy trình hỗ trợ:
- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao kế hoạch kinh phí cho các địa phương, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện mua chế phẩm sinh học và bàn giao cho đơn vị trực tiếp quản lý mô hình hố ủ rác thải hữu cơ tập trung thực hiện.
- Sau khi triển khai thực hiện việc ủ phân từ rác hữu cơ, đơn vị trực tiếp quản lý mô hình hố ủ rác hữu cơ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trước ngày 20/11/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.
Trường hợp hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị giải trình làm rõ theo quy định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản giải trình.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ chung trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Ủy ban nhân cấp xã theo quy định.
2.
Thành phần h
ồ sơ
đề nghị
hỗ trợ:
- Bản chính Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm (theo mẫu số 01).
- Bản chính Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc giao nhiệm vụ cho đơn vị quản lý mô hình hố ủ rác hữu cơ tập trung, trong đó có xác định rõ vị trí mô hình hố ủ rác hữu cơ tập trung được hỗ trợ chế phẩm.
- Bản chính Báo cáo của đơn vị được giao quản lý mô hình hố ủ rác hữu cơ tập trung về khối lượng rác hữu cơ đưa về mô hình hố ủ rác tập trung hằng ngày, và việc sử dụng chế phẩm sinh học tại mô hình (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mô hình).
- Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với đơn vị cung ứng chế phẩm và hóa đơn tài chính theo quy định.
- Bản sao giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3.
Số lượng hồ sơ
:
01 bộ
(đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu)
.
III
. Đối với chính sách hỗ trợ mua thùng chuyên dụng gom rác
và chế phẩm sinh học khử mùi
ở các trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt
(quy định tại Điều 6 Nghị quyết
số 97/2022/NQ-HĐND,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND
)
1.
Quy trình hỗ trợ:
- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao kế hoạch kinh phí cho các địa phương, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện mua thùng chuyên dụng gom rác và chế phẩm khử mùi và bàn giao cho Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường trực tiếp quản lý trạm trung chuyển/điểm tập kết để thực hiện.
- Sau khi triển khai thực hiện, Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường được giao quản lý trạm trung chuyển/điểm tập kết gửi báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trước ngày 20/11/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị giải trình làm rõ theo quy định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản giải trình.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ chung trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Bản chính Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ kinh phí mua thùng chuyên dụng gom rác, chế phẩm khử mùi (theo mẫu số 01).
- Bản chính Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc giao nhiệm vụ cho Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường quản lý Trạm trung chuyển/điểm tập kết rác thải sinh hoạt, trong đó xác định cụ thể vị trí Trạm trung chuyển/điểm tập kết rác thải sinh hoạt.
- Bản chính Báo cáo của Hợp tác xã/Tổ, đội vệ sinh môi trường về kết quả sử dụng thùng chuyên dụng gom rác và sử dụng chế phẩm sinh học tại Trạm trung chuyển/điểm tập kết rác thải sinh hoạt được giao quản lý (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã)
- Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với đơn vị cung ứng thùng chuyên dụng gom rác và chế phẩm kèm theo hóa đơn tài chính theo quy định.
- Bản sao giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Số lượng hồ sơ:
01 bộ
(đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu)
IV
. Đối với chính sách hỗ trợ mua xe cuốn ép rác phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (quy định tại Điều 7 Nghị quyết
số 97/2022/NQ-HĐND, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND
)
1. Quy trình hỗ trợ:
- Căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Hợp tác xã môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch mua xe cuốn ép rác.
- Sau khi thực hiện hoàn thành việc mua xe cuốn ép rác, Hợp tác xã môi trường lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định, nộp hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc nêu rõ lý do theo quy định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính soát xét, tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài chính trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt và cấp kinh phí cho đơn vị thụ hưởng theo quy định.
2.
Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
- Bản chính Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí xe cuốn ép rác (theo mẫu số 01).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã và Điều lệ hoạt động của Hợp tác xã.
- Bản chính Phương án hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của Hợp tác xã (trong đó nêu rõ hình thức quản lý, sử dụng xe cuốn ép rác; phạm vi thu gom rác đảm bảo điều kiện hỗ trợ) và cam kết của Hợp tác xã về duy trì hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên phạm vi địa bàn tỉnh trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm được hỗ trợ và hoàn trả kinh phí hỗ trợ nếu không thực hiện đúng cam kết.
- Bản sao Hợp đồng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của Hợp tác xã:
+ Đối với Hợp tác xã được hỗ trợ xe cuốn ép rác thứ nhất thì phải có hợp đồng với các xã, phường quản lý các địa bàn thuộc phạm vi hợp tác xã thực hiện thu gom rác thải (quy mô dân số từ 24.000 người trở lên).
+ Đối với Hợp tác xã được hỗ trợ xe cuốn ép rác thứ hai thì phải có hợp đồng với các xã, phường quản lý các địa bàn thuộc phạm vi hợp tác xã thực hiện thu gom rác thải (quy mô dân số từ 40.000 người trở lên).
- Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn giá trị gia tăng mua xe cuốn ép rác theo quy định.
- Bản sao Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế trên địa bàn tỉnh đối với xe cuốn ép rác đề nghị hỗ trợ.
- Bản sao Hồ sơ xe, gồm: Giấy chứng nhận xuất xưởng, các thông số kỹ thuật; hồ sơ hải quan, bản photo công chứng (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải đối với xe cuốn ép rác của Hợp tác xã được hỗ trợ.
3.
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
(đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng)
.
V.
Đối với c
hính sách
hỗ trợ
đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào dự án
khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt
(quy định tại Điều 8 Nghị quyết
số 97/2022/NQ-HĐND
)
1. Quy trình và nguyên tắc hỗ trợ:
- Căn cứ kế hoạch vốn tỉnh giao hằng năm, Chủ đầu tư lập hồ sơ gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan kiểm tra, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy trình đầu tư công đối với xây dựng cơ bản.
- Căn cứ kế hoạch hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các pháp luật có liên quan.
- Sau khi thực hiện hoàn thành công trình Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định, nộp hồ sơ về Sở Tài chính đề nghị nghiệm thu quyết toán và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đề nghị của Chủ đầu tư chưa đảm bảo yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài chính phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung hoặc giải trình theo quy định.
Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính chủ trì tổ chức nghiệm thu quyết toán trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
2.
Thành phần h
ồ sơ
đề nghị
hỗ trợ:
- Tờ trình của nhà đầu tư đề nghị hỗ trợ kinh phí (mẫu số 01)
- Bản sao Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Bản sao Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường của cấp có thẩm quyền.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
- Bản sao Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Bản sao Hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt, hồ sơ nghiệm thu giá trị khối lượng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đảm bảo theo quy định và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án; trường hợp đơn vị tự thi công phải có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp nội dung công việc thực hiện và đảm bảo năng lực theo quy định của pháp luật.
- Bản sao Quyết định phê duyệt quyết toán Dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền.
3.
Số lượng hồ sơ
:
01 bộ
(đối với các loại giấy tờ là bản sao khi nộp hồ sơ phải kèm theo bản chính để đối chiếu)
./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Mẫu 01/KH
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….
BIỂU RÀ SOÁT NHU CẦU HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2025
(ĐÃ ĐĂNG KÝ TỪ CUỐI NĂM 2024)
ĐVT: 1.000 đồng
STT
Nội dung hỗ trợ
Đơn vị tính
Mức hỗ trợ theo quy định
Số lượng
Nhu cầu kinh phí hỗ trợ
Đối tượng, địa điểm thực hiện/phạm vi thực hiện
Xác nhận nhu cầu đăng ký năm 2025
(Ghi rõ: tiếp tục đăng ký hoặc không đăng ký hoặc điều chỉnh sang nội dung khác trong Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND,
Nghị quyết số 133/2024/NQ-HĐND
hoặc bổ sung so với nội dung đã đăng ký)
I
Chính sách hỗ trợ hoạt động tuyên truyền về phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và BVMT, trong đó:
1
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
địa phương
20.000
Tên tổ chức chính trị xã hội (cũ) đã đăng ký hỗ trợ
2
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
địa phương
20.000
Tên tổ chức chính trị xã hội (cũ) đã đăng ký hỗ trợ
….
II
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học để ủ phân và xử lý mùi tại mô hình ủ rác hữu cơ tập trung, trong đó:
1
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
mô hình
15.000
Mô hình ủ rác hữu cơ tập trung tại các thôn/tổ dân phố: ……
2
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
mô hình
15.000
Mô hình ủ rác hữu cơ tập trung tại các thôn/tổ dân phố: .....
…..
III
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học khử mùi tại trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, trong đó:
1
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
10.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
2
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
10.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
…..
IV
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua thùng chuyên dụng gom rác tại trạm trung chuyển/điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, trong đó:
1
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
20.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
2
- UBND xã/phường/thị trấn (cũ)….
Điểm
20.000
Trạm trung chuyển/điểm tập kết tại các thôn/tổ dân phố: ……
…..
V
Chính sách hỗ trợ kinh phí mua xe cuốn ép rác phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
1
Hợp tác xã….. (hỗ trợ xe thứ nhất)
Xe
700.000
Thu gom rác trên địa bàn các xã/phường/thị trấn:……..
(có quy mô dân số…. người)
2
Hợp tác xã….. (hỗ trợ xe thứ hai)
Xe
500.000
Thu gom rác trên địa bàn các xã/phường/thị trấn:……..
(có quy mô dân số…. người)
…..
Tổng cộng
Người lập
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)