Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Thông tư số 22/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng; - Viện KSND tối cao, Toà án nhân dân tối cao; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật); - Công báo; - Kiểm toán Nhà nước; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin Bộ Công Thương; - Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ; - Lưu: VT, ATMT. | BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương)
| TT | Ngành, lĩnh vực | Quy mô, công suất theo thiết kế/đăng ký đầu tư |
||||
| 1 | Nhiệt điện | Tất cả |
| 2 | Thủy điện | Từ 20 MW trở lên |
| 3 | Khai thác dầu khí | Tất cả |
| 4 | Lọc, hóa dầu | Tất cả |
| 5 | Sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 6 | Sản xuất phân hóa học | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 7 | Sản xuất pin, ắc quy | Từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 8 | Sản xuất bột giấy | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 9 | Sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 10 | Sản xuất bia, nước giải khát | Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
| 11 | Sản xuất cồn, rượu | Từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
| 12 | Dệt có nhuộm | Từ 100.000.000 m 2 vải/năm trở lên |
| 13 | Thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 14 | Sản xuất sản phẩm từ cao su | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 15 | Sản xuất gang, thép, luyện kim | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 16 | Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) | Thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương)
Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.... V/v Đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương | (Địa danh), ngày ....tháng....năm ….
Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: .... | (2) (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
| TT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I | Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I | Số điện thoại liên hệ | Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập | Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|||||||||
| … | Công ty ... | | | | | | |
| | Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) | | | | | | |
| | Nhà máy ... (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) | | | | | | |
| | … | | | | | | |
| | | | | | | | |
Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của (1).
Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.... V/v đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương | (Địa danh), ngày ....tháng....năm ….
Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: .... | (2) (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1)
| TT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I | Quy mô, công suất thuộc Phụ lục l | Số điện thoại liên hệ | Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập | Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|||||||||
| | Sở Công Thương tỉnh /thành phố... | | | | | | |
| … | Công ty ... | | | | | | |
| … | Công ty.. | | | | | | |
| … | Công ty.. | | | | | | |
| | … | | | | | | |
| | | | | | | | |
Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người đại diện pháp luật của (1).
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DỮ LIỆU, THÔNG TIN KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương)
1. Thông tin chung doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp;
- Nhóm ngành nghề doanh nghiệp;
- Ngành nghề sản xuất;
- Địa chỉ;
- Người đại diện theo pháp luật; Email; Điện thoại;
- Người khai báo; Email; Điện thoại;
- Dữ liệu về thông tin sản xuất
+ Sản lượng sản phẩm chính;
+ Mô tả sản lượng;
+ Quy trình công nghệ sản xuất.
2. Dữ liệu về tình hình sử dụng
Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng.
3. Dữ liệu giấy phép về môi trường
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác theo quy định hiện hành.
4. Dữ liệu về quản lý nước thải
- Hệ thống xử lý nước thải: Nguồn phát sinh nước thải; Năm bắt đầu hoạt động; Công suất thiết kế; Công suất xử lý hiện tại; Nguồn tiếp nhận nước thải; Công nghệ xử lý nước thải.
- Lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải sản xuất; Lưu lượng nước thải sinh hoạt; Lưu lượng nước được xử lý; Lưu lượng nước tuần hoàn, tái sử dụng; Lưu lượng nước làm mát.
- Chất lượng nước thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kf, Kq; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải trước (nếu có) và sau xử lý.
5. Dữ liệu về quản lý khí thải
- Hệ thống xử lý khí thải: Nguồn phát sinh khí thải; Công nghệ xử lý khí thải.
- Lưu lượng khí thải.
- Chất lượng khí thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kv, Kp; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong khí thải trước (nếu có) và sau xử lý.
6. Dữ liệu về quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn thông thường: Tình trạng phân loại; Loại chất thải; Hình thức thu gom, xử lý; số lượng chất thải rắn thông thường.
- Chất thải nguy hại: Tên chất thải nguy hại; Mã chất thải nguy hại; số lượng chất thải nguy hại; Hình thức xử lý; Tình trạng phân loại chất thải nguy hại; Tình trạng kho lưu trữ; Hình ảnh kho chất thải nguy hại.