Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ Quốc phòng; - BTTM, TCCT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - Cục Pháp chế BQP; - Cục Dân quân tự vệ/BTTM; - Cục KTVB&QLVPHC/BTP; - Công báo CP, Cổng TTĐT CP; - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải) - Lưu: VT, NCTH. Dương79. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đại tướng Nguyễn Tân Cương
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG Ở BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ)
………………….(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ...(2)/BC-….(3) | …..(4), ngày tháng năm…..
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng ……………………………. của (1) ……………………….., phương hướng, nhiệm vụ …………………………
Căn cứ…………….. (5) ...(1)...báo cáo kết quả ......................................... như sau:
Phần 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
I. Đặc điểm tình hình ………………………………………………………………… (6)
II. Kết quả đạt được
A. Ưu điểm ……………………………………………………………………………… (7)
B. Hạn chế, khuyết điểm ……………………………………………………………… (8)
C. Nguyên nhân ………………………………………………………….……………… (9)
Đánh giá chung ………………………………………………………………….……… (10)
Phần 2. Phương hướng nhiệm vụ quốc phòng ………………………………………..
I. Dự báo tình hình ……………………………………………………………………… (11)
II. Phương hướng nhiệm vụ …………………………………………………………… (12)
Phần 3. Kiến nghị, đề xuất ……………………………………………………………… (13)
Nơi nhận: ………………(14) Lưu: ………; .………(15) | ……………………(16) (Ký tên, đóng dấu) ……………………(17)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức báo cáo.
(2) Số báo cáo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức báo cáo.
(4) Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, tổ chức ban hành báo cáo.
(5) Căn cứ Nghị định số ..../2018/NĐ-CP ngày / /2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quốc phòng về công tác quốc phòng ở Bộ, ngành Trung ương, địa phương và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
(6) Nêu khái quát đặc điểm tình hình liên quan trực tiếp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của cơ quan, tổ chức mình.
(7) Nêu kết quả đạt được theo các nội dung quy định tại Điều 4 Nghị định này (Có số liệu chứng minh, phụ lục kèm theo).
(8) Nêu hạn chế, khuyết điểm thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng.
(9) Nêu nguyên nhân ưu điểm, khuyết điểm.
(10) Đánh giá khái quát thực hiện công tác quốc phòng.
(11) Dự báo khái quát tình hình của cơ quan, tổ chức liên quan đến thực hiện nhiệm vụ quốc phòng thời gian tới;
(12) Nêu phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp thực hiện.
(13) Những kiến nghị, đề xuất (nếu có).
(14) Nơi nhận báo cáo.
(15) Nơi lưu báo cáo và chữ ký hiệu người soạn thảo, số bản báo cáo.
(16) Chức vụ của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký, ban hành báo cáo.
(17) Họ và tên người ký.
[1] Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13;
Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;
Căn cứ Luật Cảnh sát biển Việt Nam số 33/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về lĩnh vực quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp”.
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[15] Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 220/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.