Điều 5. Công tác chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ; họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu. Việc yêu cầu được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung dự kiến họp, dự kiến thời gian tổ chức kỳ họp. Văn bản yêu cầu gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến diễn ra kỳ họp.
2. Chậm nhất 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để thống nhất dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị. Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, tùy tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức họp liên tịch.
3. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án có trách nhiệm gửi tài liệu đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra. Đối với dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân, trước khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức làm việc với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan để thống nhất những nội dung có liên quan trình kỳ họp.
5. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ.
6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp.
a) Đối với dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
b) Đối với dự thảo nghị quyết cá biệt, hồ sơ gồm có: tờ trình; dự thảo nghị quyết; bản thuyết minh, bản tổng hợp ý kiến (nếu có).
c) Các tài liệu tại điểm a, điểm b khoản này được đăng tải trên hệ thống “Họp không giấy” chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ.
7. Trong trường hợp các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo gửi đến chậm hơn thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc không phải là văn bản chính thức theo quy định mà các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh không thể thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thì các cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết định không đưa vào nội dung, chương trình kỳ họp.
8. Thành phần khách mời dự kỳ họp
Tùy tính chất kỳ họp và tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành phần đại biểu mời tham dự kỳ họp.
9. Đối với kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh, đột xuất, thời hạn cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án gửi tài liệu đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thời hạn các Ban gửi Báo cáo thẩm tra; thời hạn đăng tải tài liệu trên hệ thống “Họp không giấy” do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.