Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Khi có văn bản mới thay thế các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng BQP (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND, các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Lãnh đạo Bộ; - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP; - Cổng TTĐT/BQP; - Lưu: VT, THBĐ. TrH80. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đại tướng Nguyễn Tân Cương
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC IV BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 195/2019/TT-BQP NGÀY 27/12/2019 (Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VIÊN (CẤP 1, 2, 3) ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
| STT | KỸ NĂNG | KTV CẤP 1 | KTV CẤP 2 | KTV CẤP 3 |
||||||
| I | KIẾN THỨC CĂN BẢN | | | |
| 1 | Khả năng nhận biết bom mìn vật nổ | | | |
| 1.1 | Chủng loại đạn dược lục quân | x | x | x |
| 1.2 | Các chi tiết của đạn dược lục quân | | x | x |
| 1.3 | Các chủng loại mìn | x | x | x |
| 1.4 | Các chi tiết cấu tạo mìn | | x | x |
| 1.5 | Các chủng loại bom đạn chùm thường gặp | x | x | x |
| 1.6 | Chi tiết cấu tạo bom đạn chùm thường gặp | | x | x |
| 1.7 | Các chủng loại bom | x | x | x |
| 1.8 | Chi tiết cấu tạo bom | | | x |
| 1.9 | Bom đạn có điều khiển - chủng loại | | | x |
| 1.10 | Bom đạn có điều khiển - chi tiết | | | x |
| 1.11 | Hiểu biết về nguyên lý hệ thống thiết bị nổ tự tạo (bẫy nổ) - chi tiết | | | x |
| 1.12 | Các chủng loại bom mìn dưới nước | | | x |
| 1.13 | Một số chủng loại tên lửa nhiên liệu lỏng - nhận biết | | | x |
| 1.14 | Các chủng loại bom đạn hóa học - nhận biết | | | x |
| 1.15 | Bom đạn sinh học - chủng loại | | | x |
| 2 | Lý thuyết về chất nổ và cách xử lý an toàn cho vật liệu nổ | | | |
| 2.1 | Tính chất và cách áp dụng thuốc nổ mạnh và thuốc nổ yếu | x | x | x |
| 2.2 | Những nguyên tắc thiết lập mạch nổ | x | x | x |
| 2.3 | Những nguyên tắc tính toán lượng nổ | x | x | x |
| 2.4 | Hiệu ứng nổ và các cách ứng dụng. | x | x | x |
| 2.5 | Các cách làm giảm thiểu hiệu ứng nổ. | x | x | x |
| 2.6 | Hiện tượng nổ lan của bom đạn | | x | x |
| 2.7 | Thiết bị nổ tự tạo và thuốc nổ tự chế | | | x |
| 3 | Về các phương thức tiêu hủy | | | |
| 3.1 | Các cách gây nổ có dùng kíp điện và kíp thường | x | x | x |
| 3.2 | Tiêu hủy bom mìn vật nổ bằng phương pháp đốt | x | x | x |
| 3.3 | Tiêu hủy bom mìn vật nổ bằng phương pháp hủy nổ | x | x | x |
| 3.4 | Tiêu hủy các vật nổ hỗn hợp với tổng trọng lượng nhỏ hơn 50kg | | x | x |
| 3.5 | Tiêu hủy các vật nổ hỗn hợp với tổng trọng lượng lớn hơn 50kg | | | x |
| 4 | Về đảm bảo an toàn và ứng phó sự cố | | | |
| 4.1 | Kiến thức về an toàn cá nhân và an toàn cho đồng đội | x | x | x |
| 4.2 | Kiến thức về an toàn thiết bị | x | x | x |
| 4.3 | Khoảng cách nổ an toàn | x | x | x |
| 4.4 | Các biện pháp bảo hộ - tuỳ theo chủng loại bom mìn vật nổ | x | x | x |
| 4.5 | Các biện pháp bảo hộ khi xử lý chất nổ tự điều chế | | | x |
| 5 | Lưu trữ và vận chuyển chất nổ | | | |
| 5.1 | Hiểu biết về các điều khoản pháp lý về y tế, an toàn và chất nổ | x | x | x |
| 5.2 | Hiểu biết về các vấn đề môi trường | x | x | x |
| 5.3 | Hiểu biết về an toàn trong lĩnh vực chất nổ | x | x | x |
| 5.4 | Hiểu biết về khu vực lưu trữ chất nổ | x | x | x |
| 5.5 | Hiểu biết về vận chuyển trong lĩnh vực chất nổ | x | x | x |
| 5.6 | Hiểu biết về an ninh trong lĩnh vực chất nổ | x | x | x |
| 6 | Kỹ năng thiết lập bãi tiêu hủy | | | |
| 6.1 | Lựa chọn và phân bố khu vực bãi tiêu hủy | | x | x |
| 6.2 | Cảnh giới, điều hành bãi tiêu hủy | | x | x |
| 6.3 | Quản lý bãi tiêu hủy nhiều loại bom mìn vật nổ | | | x |
| 7 | Quản lý | | | |
| 7.1 | Đảm bảo Chất lượng | x | x | x |
| 7.2 | Kiểm soát chất lượng | | x | x |
| 7.3 | Quản lý hiện trường hoạt động | x | x | x |
| 7.4 | Điều tra sự cố/tai nạn | | x | x |
| 8 | Yêu cầu về y tế | | | |
| 8.1 | Có kiến thức/kỹ năng sơ cứu | x | x | x |
| 8.2 | Tổ chức cấp cứu, chuyển thương | x | x | x |
| 8.3 | Yêu cầu y tế khi xử lý/tiếp xúc với thuốc phóng lỏng | | | x |
| II | TRANG THIẾT BỊ | | | |
| 1 | Chuẩn bị các thiết bị dò tìm hoặc tiêu hủy vật liệu nổ | | | |
| 1.1 | Có khả năng phân tích kỹ và rõ ràng môi trường thực hiện nhiệm vụ | x | x | x |
| 1.2 | Có khả năng trình bày rõ ràng các cách kiểm tra, chạy thử cũng như chuẩn bị thiết bị một cách hiệu quả | x | x | x |
| 1.3 | Có khả năng trình bày về độ chính xác (sai số) cho phép của từng thiết bị | x | x | x |
| 1.4 | Có khả năng diễn giải đặc điểm cũng như nguy cơ có thể gặp phải đối với thiết bị đang dùng | x | x | x |
| 1.5 | Có khả năng giải thích những tiêu chuẩn vận hành cũng như các quy trình tổ chức | x | x | x |
| 1.6 | Có khả năng tiếp thu được những thông tin cần thiết để có thể vận hành một cách an toàn các thiết bị mới | x | x | x |
| 1.7 | Có khả năng vận hành thử một cách hiệu quả các thiết bị và báo cáo lại bất kỳ lỗi nào phát hiện được | x | x | x |
| 1.8 | Có thể chuẩn bị thiết bị một cách chính xác để sử dụng | x | x | x |
| 2 | Vận hành thiết bị tìm/tiêu hủy vật liệu nổ | | | |
| 2.1 | Có khả năng giải thích khả năng, hạn chế cũng như khả năng của thiết bị đang sử dụng | x | x | x |
| 2.2 | Có khả năng giải thích cách vận hành chính xác của thiết bị | x | x | x |
| 2.3 | Có khả năng giải thích tầm quan trọng của việc vận hành thiết bị đúng theo tiêu chuẩn, cũng như giải thích được những hậu quả của việc vận hành sai | x | x | x |
| 2.4 | Có khả năng giải thích lý do dẫn đến việc có thể đọc sai hướng dẫn sử dụng và kết quả đo đạc, để xử lý lỗi sai phạm | x | x | x |
| 2.5 | Có thể vận hành thiết bị một cách chính xác theo hướng dẫn của nhà sản xuất | x | x | x |
| 2.6 | Có khả năng đọc chính xác kết quả đo đạc | x | x | x |
| 2.7 | Có khả năng đặt nghi vấn khi có những lỗi hiển nhiên về độ chính xác cũng như tính ổn định của kết quả thu được | x | x | x |
| 2.8 | Có khả năng điều chỉnh thiết bị đang dùng khi cần thiết | x | x | x |
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI MẪU RPBM -13 PHỤ LỤC III QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 121/2021/TT-BQP NGÀY 20/9/2021 (Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ... tháng ... năm ...
BIÊN BẢN
Bàn giao mặt bằng đã thi công rà phá bom mìn vật nổ
Dự án: …………………………………………………………………………….
Hạng mục: ……………………………………………………………………….
Địa điểm: …………………………………………………………………………
- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia…………………, Quy trình kỹ thuật ………………….
- ……………………………………………………………………………………………………….
- ……………………………………………………………………………………………………….
- Căn cứ Hợp đồng kinh tế số …../HĐKT-RPBM ngày / / được ký kết giữa ………..
- Căn cứ Bản cam kết bảo đảm an toàn của đơn vị thi công;
- Căn cứ nhật ký thi công; bản vẽ hoàn công; các biên bản nghiệm thu hiện trường RPBM; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng....
Hôm nay ……giờ ……ngày ……..tháng ……năm ………. tại hiện trường mặt bằng dự án: …………………………………………………………………………………………………………….
I. THÀNH PHẦN BÀN GIAO
1. Đại diện chủ đầu tư (bên nhận): …………………………………………….
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
2. Đại diện đơn vị thi công (bên giao):
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
3. Đại diện đơn vị giám sát (nếu chủ đầu tư thuê giám sát)
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
4. Đại diện cơ quan quân sự - địa phương:
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
5. Đại diện UBND (cấp tỉnh hoặc cấp xã, phường)
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
6. Đại diện các bên liên quan khác (do Chủ đầu tư yêu cầu)
Ông: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………….
II. NỘI DUNG BÀN GIAO
1. Phạm vi mặt bằng và độ sâu đã rà phá bom mìn vật nổ bàn giao
a) Diện tích đã rà phá bom mìn, vật nổ tại mặt bằng công trình: ……..ha. Chi tiết tại bản vẽ hoàn công rà phá bom mìn kèm theo.
b) Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến ……………………………… và các yêu cầu khác nếu có.
2. Nội dung:
Các bên tiến hành giao, nhận mặt bằng tại thực sau khi đã thi công rà phá bom mìn vật nổ công trình: …………………………………. địa điểm …………………………
- Diện tích dự án: …………………………………………………………………..
- Độ sâu rà phá …………………………………………………………………….
- Các yêu cầu khác của chủ dự án ………………………………………………
(Kèm theo tọa độ và bản vẽ thiết kế mặt bằng khu vực dự án).
III. KẾT LUẬN
Đơn vị thi công đã dọn sạch bom mìn, vật nổ phạm vi diện tích được giao tại mặt bằng công trình theo chỉ giới được thể hiện bằng cọc bê tông tại hiện trường và chi tiết mốc tọa độ tại bản vẽ hoàn công.
Các bên nhất trí bàn giao và tiếp nhận mặt bằng đã thi công rà phá bom mìn vật nổ để tiến hành các công việc tiếp theo.
Biên bản được lập thành ……… bản có giá trị như nhau để làm cơ sở cho việc lập hồ sơ hoàn công và thanh quyết toán./.
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN UBND (TỈNH HOẶC XÃ) (Ký tên, đóng dấu) | CƠ QUAN QUÂN SỰ - ĐỊA PHƯƠNG (Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT (Ký tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN CÁC BÊN LIÊN QUAN KHÁC
PHỤ LỤC III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐỊNH MỨC TẠI PHỤ LỤC I, II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 123/2021/TT-BQP NGÀY 20/9/2021 (Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Phần I Phụ lục I như sau:
“4. Phân loại các khu vực mật độ tín hiệu
a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn và dưới nước
| TT | Tỉnh, thành phố | Khu vực | Tên địa phương các xã, phường, đặc khu |
|||||
| 1 | Lạng Sơn | Khu vực 4 | Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quốc Khánh, Kháng Chiến, Quốc Việt, Thụy Hùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Đăng, Cao Lộc, Ba Sơn, Kiên Mộc, Yên Khoái, Khuất Xá. |
| | | Khu vực 3 | Phạm vi còn lại của các xã biên giới. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại. |
| 2 | Cao Bằng | Khu vực 4 | Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt. |
| | | Khu vực 3 | Phạm vi còn lại của các xã biên giới. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 3 | Bắc Ninh | Khu vực 2 | Các xã Đồng Việt, Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục; các phường Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 4 | Thái Nguyên | Khu vực 2 | Các xã Tân Cương, Đại Phúc; các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại. |
| 5 | Tuyên Quang | Khu vực 4 | Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Vị Xuyên, Lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Minh Tân, Thuận Hòa, Tùng Bá, Cao Bồ, Thượng Sơn, Yên Minh, Thắng Mố, Bạch Đích, Mậu Duệ, Du Già, Đường Thượng, Quản Bạ, Lùng Tám, Cán Tỷ, Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Khuôn Lùng, Quảng Nguyên. |
| | | Khu vực 3 | Phạm vi còn lại của các xã biên giới. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 6 | Lào Cai | Khu vực 3 | Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Si Ma Cai, Bát Xát, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý; phường Lào Cai. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 7 | Lai Châu | Khu vực 3 | Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Sìn Suối Hồ, Phong Thổ, Khống Lào, Dào San, Si Lở Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Bum Nưa, Mù Cả, Thu Lũm, Pa Ú. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 8 | Điện Biên | Khu vực 3 | Xã Sín Thầu. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại. |
| 9 | Sơn La | Khu vực 1 | Tất cả xã, phường. |
| 10 | Phú Thọ | Khu vực 1 | Tất cả xã, phường. |
| 11 | Quảng Ninh | Khu vực 3 | Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quảng Đức, Đường Hoa, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu; các phường Mống Cái 1, 2, 3. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Hải Hoà, Quảng La, Thống Nhất, Tiên Yên, Điền Xá, Hải Lạng, Đông Ngũ, Cái Chiên, Quảng Hà, Quảng Tân, Đầm Hà; các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí; Đặc khu Vân Đồn và phạm vi còn lại của các xã, phường giáp biên giới. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường, đặc khu còn lại. |
| 12 | Tp Hải Phòng | Khu vực 2 | Các phường Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, An Dương, An Hải, An Phong, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường, đặc khu còn lại. |
| 13 | Hưng Yên | Khu vực 2 | Các xã Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng; các phường Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 14 | Ninh Bình | Khu vực 2 | Các xã Vụ Bản, Minh Tân, Hiển Khánh, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 15 | Thanh Hóa | Khu vực 2 | Các xã Các Sơn, Trường Lâm; các phường Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 16 | Nghệ An | Khu vực 2 | Các xã Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Nam Đàn, Vạn An, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành; các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại. |
| 17 | Hà Tĩnh | Khu vực 2 | Các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Lộc Hà, Hồng Lộc, Mai Phụ, Thạch Hà, Toàn Lưu, Phù Việt, Đông Kinh, Thạch Xuân, Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Cẩm Duệ, Cẩm Hưng, Cẩm Lạc, Cẩm Trung, Yên Hòa, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Đức Thọ, Đức Đồng, Đức Thịnh, Đức Minh, Nghi Xuân, Tiên Điền, Cổ Đạm, Đan Hải, Can Lộc, Tùng Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc, Đồng Lộc, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, Kỳ Anh, Phương Giai, Kỳ Hoa, Kỳ Văn, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Vọng Sơn; các phường Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 18 | Quảng Trị | Khu vực 4 | Các xã Triệu Phong 1, Triệu Phong 2, Triệu Phong 3, Triệu Phong 4, Triệu Phong 5, Hải Lăng, Đông Hải Lăng, Tây Hải Lăng, Nam Hải Lăng, Trung Hải Lăng, Tây Gio Linh, Đông Gio Linh, Bắc Gio Linh, Gio Linh, Văn Linh 1, Văn Linh 2, Văn Linh 3, Văn Linh 4, Văn Linh 5, Hướng Lập, Hướng Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lao Bảo, Lìa, A Đơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Hướng Hiệp, Ba Lòng, Cam Lộ, Cam Đường; các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng Trị và Đặc khu Cồn Cỏ. |
| | | Khu vực 3 | Tất cả các xã còn lại (trừ phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn). |
| | | Khu vực 2 | Phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn. |
| 19 | Tp Huế | Khu vực 4 | Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre, Bình Điền; các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Dương Nỗ, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài, Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 20 | Tp Đà Nẵng | Khu vực 3 | Các xã Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Sông Kôn, Sông Vàng, Đông Giang, Bến Hiên, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà; các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hòa Xuân. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Tân Hiệp, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh; các phường Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 21 | Quảng Ngãi | Khu vực 3 | Các xã Tịnh Khê, An Phú, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Long Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Tư Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Rờ Kơi, Mô Rai, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk Môn, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông; các phường Trà Câu, Đức Phổ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường, đặc khu còn lại |
| 22 | Gia Lai | Khu vực 3 | Các xã An Hòa, An Lão, An Vinh, An Toàn, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương, Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Ia Grai, Ia Krái, A Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl; các phường Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Tây Sơn, Bình Khê, Bình Phú, Bình Hiệp, Bình An, Vân Canh, Canh Vinh, Canh Liên; Các xã Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long; các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Đông, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 23 | Đắk Lắk | Khu vực 3 | Các xã Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình, Sông Hinh, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Buôn Đôn, Ea Nuôl, Ea Wer. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam, Tuy An Tây. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 24 | Khánh Hòa | Khu vực 3 | Các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn; các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây, Ninh Hải, Vĩnh Hải, Xuân Hải. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 25 | Lâm Đồng | Khu vực 2 | Các xã Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 26 | Đồng Nai | Khu vực 2 | Các xã Nha Bích, Trị An, Tân An; các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Tân Triều. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 27 | Tây Ninh | Khu vực 3 | Các xã Châu Thành, Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền, Hảo Đước, Long Chữ, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Lộc Ninh, Cầu Khởi, Truông Mít, Dương Minh Châu; các phường Long Hoa, Hóa Thành, Thanh Điền. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 28 | Tp Hồ Chí Minh | Khu vực 3 | Các xã Cần Giờ, Phú Giáo, An Thới Đông, Bình Khánh, An Long, Phước Thành, Phước Hòa; các phường Tây Nam, Bến Cát, Bà Rịa, Long Hương. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng; các phường Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Đông Hòa, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường, đặc khu còn lại |
| 29 | Đồng Tháp | Khu vực 3 | Các xã An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ Thiện, Hậu Mỹ, Hội Cư, Cái Bè, Bình Phú, Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ Thành, Thạnh Phú, Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng; các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Tân Phú Trung. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 30 | Cần Thơ | Khu vực 3 | Các xã Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải, Phong Nẫm, An Thạnh, Cù Lao Dung. |
| | | Khu vực 2 | Các xã Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long; Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông, Vị Thanh 1, Vĩnh Tường, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Tâm, Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Hòa Tú, Gia Hòa, Nhu Gia, Ngọc Tố, Phú Lộc, Vĩnh Lợi, Lâm Tân, Vĩnh Hải, Lai Hòa, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa; các phường Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 31 | Vĩnh Long | Khu vực 2 | Các xã Châu Thành, Song Lộc, Hưng Mỹ, Hòa Minh, Long Hòa, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Càng Long, An Trường, Tân An, Nhị Long, Bình Phú, Long Thành, Đông Hải, Long Vĩnh, Đôn Châu, Ngũ Lạc. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 32 | An Giang | Khu vực 2 | Các xã An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh Bình, Phú Hữu. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường, đặc khu còn lại. |
| 33 | Cà Mau | Khu vực 2 | Các xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Quới, Thới Bình, Trí Phải, Tân Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ, Lương Thế Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước. |
| | | Khu vực 1 | Các xã, phường còn lại |
| 34 | Tp Hà Nội | Khu vực 1 | Tất cả các xã, phường |
b) Rà phá bom mìn vật nổ dưới biển
| TT | Phân loại | Tên địa phương |
||||
| 1 | Khu vực đặc biệt | Khu vực làm bãi hủy bom, đạn cũ ngoài biển. |
| 2 | Khu vực 3 | Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Trị. |
| 3 | Khu vực 2 | Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành phố: Thanh Hoá, Nghệ An, TP.Huế, Gia Lai, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh, Cà Mau. An Giang. |
| 4 | Khu vực 1 | Tất cả các vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh nằm ngoài vùng biển và ven biển thuộc các khu vực 2, 3 trên địa bàn ven biển cả nước. |
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục 2 Chương II Phần II Phụ lục I như sau:
“5. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 0,5 m, đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m (MS: 020.0500).
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom tiến hành rà phá theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu cần dò tìm (độ sâu 0,5 m và 1 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp, diêm nghiệp và các dự án độc lập và chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư dự án yêu cầu).
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2.
| Mã số | Thành phần hao phí | Đơn vị | Độ sâu cần dò tìm | | | |
||||||||
| | | | Đến 0,5, đến 1 m | Đến 3 m | Đến 5 m | Đến 10 m |
| 020.0500 | Vật liệu: | | | | | |
| | Cọc gỗ (Ø3 x 50) cm | Cọc | 50 | 50 | 50 | 50 |
| | Dây thừng Ø10 mm | Mét | 100 | 100 | 100 | 100 |
| | Cờ đỏ (0,4 x 0,6) m | Cái | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| | Vật liệu khác | %VL | 5,0 | 5,0 | 5,0 | 5,0 |
| | Nhân công: | | | | | |
| | Bậc lương QNCN 7/10 | Công | 6,40 | 7,05 | 7,76 | 8,54 |
| | Máy thi công: | | | | | |
| | Máy dò bom Vallon 1303A1 | Ca | 4,27 | 4,70 | 5,17 | - |
| | Máy dò bom Vet 1 | Ca | - | - | - | 5,69 |
| | | | 1 | 2 | 3 | 4 |
3. Bổ sung Mục 5 Chương II, Phần II, Phụ lục I như sau:
“Mục 5. Đơn giá tạm tính cho 01 héc ta rà phá bom mìn vật nổ để đưa vào khái toán tổng mức đầu tư dự án.
a) Đơn giá tạm tính cho đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (hưởng chế độ bồi dưỡng).
| TT | Khu vực mật độ tín hiệu | Đơn giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01 ha (triệu đồng/ha) | |
|||||
| | | Trên cạn | Độ sâu nước <12m |
| 1 | Khu vực 1 | 51,2 | 75,2 |
| 2 | Khu vực 2 | 57,2 | 80,4 |
| 3 | Khu vực 3 | 65,3 | 88,8 |
| 4 | Khu vực 4 | 81,1 | 92,4 |
Ghi chú:
- Phát dọn mặt bằng tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn, tương đương rừng loại 1 = 50% so với định mức quy định.
- Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung bình = 50 % so với định mức quy định.
- Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến 5 m.
- Chi phí nhân công, ca máy tính theo đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mức bồi dưỡng 350.000 đồng/người/ngày quy định tại Quyết định số 16/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đơn giá tạm tính cho đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (tính theo lương cơ sở)
| TT | Khu vực mật độ tín hiệu | Đơn giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01 ha (triệu đồng/ha) | |
|||||
| | | Trên cạn | Độ sâu nước <12m |
| 1 | Khu vực 1 | 68,8 | 106,2 |
| 2 | Khu vực 2 | 75,2 | 115,1 |
| 3 | Khu vực 3 | 83,1 | 126,7 |
| 4 | Khu vực 4 | 95,1 | 132,1 |
Ghi chú:
- Phát dọn mặt bằng tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn, tương đương rừng loại 1 = 50% so với định mức quy định.
- Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung bình = 50 % so với định mức quy định.
- Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến 5 m.
- Chi phí nhân công, ca máy tính theo đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (lương tính tương đương QNCN sơ cấp nhóm I bậc 5, 7, 8); theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ”.
4. Bổ sung khoản 1, Mục III Chi phí khác, Phần I, Phụ lục II như sau:
“Dự án có diện tích từ 04 hécta trở xuống thì chi phí khảo sát lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng nhân công của 01 đội rà phá bom mìn vật nổ trên cạn là: 18 người x 350.000 đồng = 6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).”
5. Sửa đổi khoản 2, Mục III Chi phí khác, Phần I, Phụ lục II như sau:
“ Chi phí nhà tạm để ở và điều hành, thực hiện theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được xác định bằng tỉ lệ % trên chi phí trực tiếp của hạng mục RPBM, thực hiện theo bảng sau:
| TT | Loại công trình | Chi phí trực tiếp của hạng mục rà phá bom mìn từng loại, từng nhóm dự án (tỷ đồng) | | | | |
||||||||
| | | ≤ 15 | ≤ 100 | ≤ 500 | ≤ 1000 | >1000 |
| 1 | RPBM các dự án theo tuyến | 2,2 | 2,0 | 1,9 | 1,8 | 1,7 |
| 2 | RPBM các dự án còn lại | 1,1 | 1,0 | 0,95 | 0,9 | 0,85 |
6. Bổ sung khoản 5, Mục III Chi phí khác, Phần I, Phụ lục II như sau:
“Dự án có diện tích từ 04 hécta trở xuống thì chi phí hủy bom mìn vật nổ sau dò tìm lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng nhân công của 01 đội rà phá bom mìn trên cạn là: 18 người x 350.000 đồng = 6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng).”
7. Bổ sung Biểu mẫu 05 Thuyết minh dự toán rà phá bom mìn vật nổ tại Phần II, Phụ lục II như sau:
(TÊN CHỦ ĐẦU TƯ) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./…… | ……., ngày … tháng … năm ……
THUYẾT MINH DỰ TOÁN
Dự án: ……………….
Địa điểm: …………….
Hạng mục: Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Phần 1: Căn cứ pháp lý xây dựng dự toán
……………………………………………………………………………………………………
Phần 2: Cơ sở xác định giá trị dự toán
1. Khối lượng thi công
……………………………………………………………………………………………………
2. Định mức, đơn giá
……………………………………………………………………………………………………
3. Các chi phí theo tỷ lệ
……………………………………………………………………………………………………
Phần 3: Giá trị dự toán
Tổng giá trị dự toán: …………………………………………………………………………..
(Bằng chữ: ………………………………………………………………………….)
(Có bảng tổng hợp và phân tích dự toán chi tiết kèm theo)
(Tên đơn vị lập) đề nghị (tên cơ quan thẩm định, phê duyệt) thẩm định, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán làm cơ sở để đơn vị triển khai các bước tiếp theo.
ĐƠN VỊ LẬP DỰ TOÁN (Ký tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 122/TT-BQP NGÀY 20/9/2021 (Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
I. MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 01
ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
| STT | Mã hiệu | Loại máy và thiết bị | Số ca năm | Định mức (%) | | | Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca) | Nhân công điều khiển máy | Nguyên giá tham khảo (VND) | Giá trị thu hồi (%) |
||||||||||||
| | | | | Khấu hao | Sửa chữa | Chi phí khác | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| 1 | M010.001 | Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 2 đôi pin đại | 1 x bậc 8/10 | 129.877.200 | 10 |
| 2 | M010.002 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5 m (Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 3 đôi pin trung | 1 x bậc 8/10 | 303.046.800 | 10 |
| 3 | M010.003 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m (Vet 1 là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 3 đội pin đại | 2 x bậc 8/10 | 595.270.500 | 10 |
| 4 | M010.004 | Máy xúc loại < 0,4 m 3 | 280 | 16 | 4,8 | 5 | 29 Lít diezel | 1 x bậc 8/10 | 613.644.600 | 10 |
| 5 | M010.005 | Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥ 76 mm | 258 | 18 | 5,3 | 5 | 19 Lít diezel | 1 x bậc 8/10 | 38.500.000 | 10 |
| 6 | M010.006 | Thiết bị GPS cầm tay | 258 | 14 | 1,5 | 4 | 2 đôi pin tiểu | 1 x bậc 5/10 | 3.580.000 | 0 |
| 7 | M010.007 | Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 2 đôi pin đại | 1 x bậc 8/10 | 178.707.000 | 10 |
| 8 | M010.008 | Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m (Foerster 4032api là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 3 đôi pin trung | 2 x bậc 8/10 | 303.046.800 | 10 |
| 9 | M010.009 | Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) | 258 | 50 | 20 | 5 | | 1 x bậc 7/10 | 7.990.000 | 0 |
| 10 | M010.010 | Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) | 258 | 50 | 20 | 5 | | 1 x bậc 8/10 | 12.591.000 | 0 |
| 11 | M010.011 | Tàu loại 4200 CV | 290 | 7 | 2,4 | 6 | 3211 Lít diezel | 6 x 20 | 101.976.100.000 | 10 |
| 12 | M010.012 | Tàu loại 2500 CV | 290 | 7 | 4,5 | 6 | 1751 Lít diezel | 4 x 16 | 34.650.000.000 | 10 |
| 13 | M010.013 | Tàu loại 1200 CV | 290 | 7 | 3,75 | 6 | 1008 Lít diezel | 4 x 14 | 20.115.500.000 | 10 |
| 14 | M010.014 | Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý | 290 | 9 | 4,1 | 6 | 573 Lít diezel | 3x8 | 7.685.500.000 | 10 |
| 15 | M010.015 | Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) | 260 | 10 | 5 | 6 | 202 Lít diezel | 2 x 6 | 887.000.000 | 10 |
| 16 | M010.016 | Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âm Sonar Klein 3000) | 258 | 25 | 10 | 5 | | 3 x bậc 8/10 | 4.115.480.000 | 10 |
| 17 | M010.017 | Thiết bị Từ kế Seaquest | 258 | 25 | 10 | 5 | | 3 x bậc 8/10 | 6.136.523.020 | 10 |
| 18 | M010.018 | Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) | 258 | 25 | 10 | 5 | | 4 x bậc 8/10 | 25.367.387.795 | 10 |
| 19 | M010.019 | Định vị thủy âm | 258 | 25 | 10 | 5 | | 2 x bậc 8/10 | 511.242.972 | 10 |
| 20 | M010.020 | Thiết bị định vị DGPS | 258 | 25 | 7,5 | 5 | | | 508.012.500 | 10 |
| 21 | M010.021 | Định vị trên hải đồ | 258 | 25 | 7,5 | 5 | | 2 x bậc 5/10 | 489.532.000 | 10 |
| 22 | M010.022 | Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) | 230 | 11 | 5,2 | 6 | 44 Lít diezel | 1 x 2 | 258.000.000 | 10 |
| 23 | M010.023 | Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m 3 /phút đến 10 m 3 /phút) | 180 | 13 | 2 | 5 | 111 Lít diezel | 2 x bậc 8/10 | 212.000.000 | 10 |
| 24 | M010.024 | Máy bộ đàm cầm tay | 200 | 10 | 3 | 4 | | 1 x bậc 7/10 | 1.350.000 | 0 |
| 25 | M010.025 | Ôm kế | 258 | 11 | 5,2 | 6 | | 1 x bậc 7/10 | 890.000 | 0 |
| 26 | M010.026 | Máy điểm hỏa | 258 | 11 | 5,2 | 6 | | 1 x bậc 7/10 | 1.230.000 | 0 |
| 27 | M010.027 | Thuyền composite VS -600 | 258 | 25 | 10 | 6 | 60 Lít xăng E5 RON 92-II | 2 x bậc 5/10 | 63.900.000 | 10 |
| 28 | M010.028 | Chuông lặn | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 77.160.000 | 10 |
| 29 | M010.029 | Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 31.576.000 | 10 |
| 30 | M010.030 | Độ sâu lặn >3 m đến 6 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 32.775.000 | 10 |
| 31 | M010.031 | Độ sâu lặn >6 m đến 12 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 34.856.000 | 10 |
| 32 | M010.032 | Độ sâu lặn >12 m đến 22 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 35.453.000 | 10 |
| 33 | M010.033 | Độ sâu lặn >12 m đến 30 m | 170 | 25,0 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 36.862.000 | 10 |
Bảng 02
ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Áp dụng công thức tính (1), (2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các hệ số tại Bảng 01 Phụ lục này.
| STT | Mã hiệu | Loại máy và thiết bị | Chi phí | | | | | Giá ca máy (VNĐ) |
||||||||||
| | | | Khấu hao | Sửa chữa | Nhiên liệu, năng lượng | Nhân công | Khác | |
| 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | M010.001 | Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện) | 135.918 | 60.408 | 24.000 | 350.000 | 25.170 | 595.496 |
| 2 | M010.002 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện) | 317.142 | 140.952 | 36.000 | 350.000 | 58.730 | 902.824 |
| 3 | M010.003 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10m (Vet 1) | 622.958 | 276.870 | 45.000 | 700.000 | 115.363 | 1.760.190 |
| 4 | M010.004 | Máy xúc loại < 0,4 m 3 | 315.589 | 105.196 | 538.530 | 350.000 | 109.579 | 1.418.894 |
| 5 | M010.005 | Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥ 76 mm | 24.174 | 7.909 | 352.830 | 350.000 | 7.461 | 742.375 |
| 6 | M010.006 | Thiết bị GPS cầm tay | 1.943 | 208 | 20.000 | 350.000 | 555 | 372.706 |
| 7 | M010.007 | Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện) | 187.019 | 83.120 | 24.000 | 350.000 | 34.633 | 678.772 |
| 8 | M010.008 | Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5 m (Vallon VX1 hoặc Foerster 4032api là đại diện) | 317.142 | 140.952 | 36.000 | 700.000 | 58.730 | 1.252.824 |
| 9 | M010.009 | Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) | 15.484 | 6.194 | | 350.000 | 1.548 | 373.227 |
| 10 | M010.010 | Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) | 24.401 | 9.760 | | 350.000 | 2.440 | 386.602 |
| 11 | M010.011 | Tàu loại 4200 CV | 22.153.429 | 8.439.401 | 59.628.270 | 25.654.000 | 21.098.503 | 136.973.603 |
| 12 | M010.012 | Tàu loại 2500 CV | 7.527.414 | 5.376.724 | 32.516.070 | 19.680.000 | 7.168.966 | 72.269.173 |
| 13 | M010.013 | Tàu loại 1200 CV | 4.369.919 | 2.601.142 | 18.718.560 | 17.747.000 | 4.161.828 | 47.598.449 |
| 14 | M010.014 | Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý | 2.146.640 | 1.086.571 | 10.640.610 | 10.894.000 | 1.590.103 | 26.357.924 |
| 15 | M010.015 | Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) | 291.687 | 170.577 | 3.751.140 | 7.907.000 | 204.692 | 12.325.096 |
| 16 | M010.016 | Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âm Sonar Klein 3000) | 3.589.081 | 1.595.147 | | 1.050.000 | 797.574 | 7.031.802 |
| 17 | M010.017 | Thiết bị Từ kế Seaquest | 5.351.619 | 2.378.497 | | 1.050.000 | 1.189.249 | 9.969.365 |
| 18 | M010.018 | Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) | 22.122.722 | 9.832.321 | | 1.400.000 | 4.916.160 | 38.271.203 |
| 19 | M010.019 | Định vị thủy âm | 445.851 | 198.156 | | 700.000 | 99.078 | 1.443.086 |
| 20 | M010.020 | Thiết bị định vị DGPS | 443.034 | 147.678 | | 350.000 | 98.452 | 1.039.164 |
| 21 | M010.021 | Định vị trên hải đồ | 426.917 | 142.306 | | 700.000 | 94.871 | 1.364.094 |
| 22 | M010.022 | Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) | 111.052 | 58.330 | 817.080 | 2.987.000 | 67.304 | 4.040.767 |
| 23 | M010.023 | Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m 3 /phút -10 m 3 /phút) | 137.800 | 25.911 | 2.061.270 | 700.000 | 58.889 | 2.983.870 |
| 24 | M010.024 | Máy bộ đàm cầm tay | 675 | 169 | | 350.000 | 270 | 351.114 |
| 25 | M010.025 | Ôm kế | 379 | 179 | | 350.000 | 207 | 350.766 |
| 26 | M010.026 | Máy điểm hỏa | 524 | 248 | | 350.000 | 286 | 351.058 |
| 27 | M010.027 | Thuyền composite VS -600 | 55.727 | 24.767 | 1.236.000 | 700.000 | 14.860 | 2.031.355 |
| 28 | M010.028 | Chuông lặn | 102.124 | 34.041 | | 700.000 | 36.311 | 872.475 |
| 29 | M010.029 | Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m | 41.792 | 13.931 | | 700.000 | 14.859 | 770.582 |
| 30 | M010.030 | Độ sâu lặn >3 m đến 6 m | 43.379 | 14.460 | | 700.000 | 15.424 | 773.262 |
| 31 | M010.031 | Độ sâu lặn >6 m đến 12 m | 46.133 | 15.378 | | 700.000 | 16.403 | 777.913 |
| 32 | M010.032 | Độ sâu lặn >12 m đến 22 m | 46.923 | 15.641 | | 700.000 | 16.684 | 779.248 |
| 33 | M010.033 | Độ sâu lặn >12 m đến 30 m | 48.788 | 16.263 | | 700.000 | 17.347 | 782.397 |
II. MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 03
ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
| STT | Mã hiệu | Loại máy và thiết bị | Số ca năm | Định mức (%) | | | Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca) | Nhân công điều khiển máy | Giá lương nhân công doanh nghiệp | Nguyên giá tham khảo (VND) | Giá trị thu hồi (%) |
|||||||||||||
| | | | | Khấu hao | Sửa chữa | Chi phí khác | | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | | 10 | 11 |
| 1 | M011.001 | Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 2 đôi pin đại | 1 x bậc 8/10 | 517.500 | 129.877.200 | 10 |
| 2 | M011.002 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5 m (Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 3 đôi pin trung | 1 x bậc 8/10 | 517.500 | 303.046.800 | 10 |
| 3 | M011.003 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10m (Vet 1 là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 595.270.500 | 10 |
| 4 | M011.004 | Máy xúc loại < 0,4 m 3 | 280 | 16 | 4,8 | 5 | 29 Lít diezel | 1 x bậc 8/10 | 517.500 | 613.644.600 | 10 |
| 5 | M011.005 | Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥ 76 mm | 258 | 18 | 5,3 | 5 | 19 Lít diezel | 1 x bậc 8/10 | 517.500 | 38.500.000 | 10 |
| 6 | M011.006 | Thiết bị GPS cầm tay | 258 | 14 | 1,5 | 4 | 2 đôi pin tiểu | 1 x bậc 5/10 | 450.000 | 3.580.000 | 0 |
| 7 | M011.007 | Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 2 đôi pin đại | 1 x bậc 8/10 | 517.500 | 178.707.000 | 10 |
| 8 | M011.008 | Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m (Foerster 4032api là đại diện) | 258 | 30 | 12 | 5 | 3 đôi pin trung | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 303.046.800 | 10 |
| 9 | M011.009 | Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) | 258 | 50 | 20 | 5 | | 1 x bậc 7/10 | 495.000 | 7.990.000 | 0 |
| 10 | M011.010 | Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) | 258 | 50 | 20 | 5 | | 1 x bậc 8/10 | 517.500 | 12.591.000 | 0 |
| 11 | M011.011 | Tàu loại 4200 CV | 290 | 7 | 2,4 | 6 | 3211 Lít diezel | 6 x 20 | Áp dụng đối với thuê tàu lực lượng Hải quân | 101.976.100.000 | 10 |
| 12 | M011.012 | Tàu loại 2500 CV | 290 | 7 | 4,5 | 6 | 1751 Lít diezel | 4 x 16 | | 34.650.000.000 | 10 |
| 13 | M011.013 | Tàu loại 1200 CV | 290 | 7 | 3,75 | 6 | 1008 Lít diezel | 4x 14 | | 20.115.500.000 | 10 |
| 14 | M011.014 | Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý | 290 | 9 | 4,1 | 6 | 573 Lít diezel | 3 x 8 | | 7.685.500.000 | 10 |
| 15 | M011.015 | Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) | 260 | 10 | 5 | 6 | 202 Lít diezel | 2 x 6 | | 887.000.000 | 10 |
| 16 | M011.016 | Máy quét bề mặt đáy biến (đại diện siêu âm Sonar Klein 3000) | 258 | 25 | 10 | 5 | | 3 x bậc 8/10 | 517.500 | 4.115.480.000 | 10 |
| 17 | M011.017 | Thiết bị Từ kế Seaquest | 258 | 25 | 10 | 5 | | 3 x bậc 8/10 | 517.500 | 6.136.523.020 | 10 |
| 18 | M011.018 | Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) | 258 | 25 | 10 | 5 | | 4 x bậc 8/10 | 517.500 | 25.367.387.795 | 10 |
| 19 | M011.019 | Định vị thủy âm | 258 | 25 | 10 | 5 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 511.242.972 | 10 |
| 20 | M011.020 | Thiết bị định vị DGPS | 258 | 25 | 7,5 | 5 | | 1 x bậc 5/10 | 450.000 | 508.012.500 | 10 |
| 21 | M011.021 | Định vị trên hải đồ | 258 | 25 | 7,5 | 5 | | 2 x bậc 5/10 | 450.000 | 489.532.000 | 10 |
| 22 | M011.022 | Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) | 230 | 11 | 5,2 | 6 | 44 Lít diezel | 1 x 2 | Áp dụng đối với thuê tàu lực lượng Hải quân | 258.000.000 | 10 |
| 23 | M011.023 | Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m 3 /phút đến 10 m 3 /phút) | 180 | 13 | 2 | 5 | 111 Lít diezel | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 212.000.000 | 10 |
| 24 | M011.024 | Máy bộ đàm cầm tay | 200 | 10 | 3 | 4 | | 1 x bậc 7/10 | 495.000 | 350.000 | 0 |
| 25 | M011.025 | Ôm kế | 258 | 11 | 5,2 | 6 | | 1 x bậc 7/10 | 495.000 | 890.000 | 0 |
| 26 | M011.026 | Máy điểm hỏa | 258 | 11 | 5,2 | 6 | | 1 x bậc 7/10 | 495.000 | 1.230.000 | 0 |
| 27 | M011.027 | Thuyền composite VS -600 | 258 | 25 | 10 | 6 | 60 Lít xăng E5 RON92-II | 2 x bậc 5/10 | 450.000 | 63.900.000 | 10 |
| 28 | M011.028 | Chuông lặn | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 77.160.000 | 10 |
| 29 | M011.029 | Độ sâu lặn >0,5m đến 3 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 31.576.000 | 10 |
| 30 | M011.030 | Độ sâu lặn >3 m đến 6 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 32.775.000 | 10 |
| 31 | M011.031 | Độ sâu lặn >6 m đến 12 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 34.856.000 | 10 |
| 32 | M011.032 | Độ sâu lặn >12 m đến 22 m | 170 | 25 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 35.453.000 | 10 |
| 33 | M011.033 | Độ sâu lặn >12 m đến 30m | 170 | 25,0 | 7,5 | 8 | | 2 x bậc 8/10 | 517.500 | 36.862.000 | 10 |
Bảng 04
ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
Áp dụng công thức tính (1), (2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các hệ số tại Bảng 03 Phụ lục này.
| STT | Mã hiệu | Loại máy và thiết bị | Chi phí | | | | | Giá ca máy (VNĐ) |
||||||||||
| | | | Khấu hao | Sửa chữa | Nhiên liệu, năng lượng | Nhân công | Khác | |
| 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | M011.001 | Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện) | 135.918 | 60.408 | 24.000 | 517.500 | 25.170 | 762.996 |
| 2 | M011.002 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m (Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện) | 317.142 | 140.952 | 36.000 | 517.500 | 58.730 | 1.070.324 |
| 3 | M011.003 | Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m (Vet 1) | 622.958 | 276.870 | 45.000 | 1.035.000 | 115.363 | 2.095.190 |
| 4 | M011.004 | Máy xúc loại < 0,4 m 3 | 315.589 | 105.196 | 538.530 | 517.500 | 109.579 | 1.586.394 |
| 5 | M011.005 | Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥76 mm | 24.174 | 7.909 | 352.830 | 517.500 | 7.461 | 909.875 |
| 6 | M011.006 | Thiết bị GPS cầm tay | 1.943 | 208 | 20.000 | 450.000 | 555 | 472.706 |
| 7 | M011.007 | Máy dò mìn dưới nước (Vallon MV 1630B là đại diện) | 187.019 | 83.120 | 24.000 | 517.500 | 34.633 | 846.272 |
| 8 | M011.008 | Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m (Foerster 4032api là đại diện) | 317.142 | 140.952 | 36.000 | 1.035.000 | 58.730 | 1.587.824 |
| 9 | M011.009 | Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) | 15.484 | 6.194 | | 495.000 | 1.548 | 518.227 |
| 10 | M011.010 | Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) | 24.401 | 9.760 | | 517.500 | 2.440 | 554.102 |
| 11 | M011.011 | Tàu loại 4200 CV | 22.153.429 | 8.439.401 | 59.628.270 | 13.907.000 | 21.098.503 | 125.226.603 |
| 12 | M011.012 | Tàu loại 2500 CV | 7.527.414 | 5.376.724 | 32.516.070 | 10.670.000 | 7.168.966 | 63.259.173 |
| 13 | M011.013 | Tàu loại 1200 CV | 4.369.919 | 2.601.142 | 18.718.560 | 9.621.000 | 4.161.828 | 39.472.449 |
| 14 | M011.014 | Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý | 2.146.640 | 1.086.571 | 10.640.610 | 5.904.500 | 1.590.103 | 21.368.424 |
| 15 | M011.015 | Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) | 291.687 | 170.577 | 3.751.140 | 4.286.000 | 204.692 | 8.704.096 |
| 16 | M011.016 | Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âm Sonar Klein 3000) | 3.589.081 | 1.595.147 | | 1.552.500 | 797.574 | 7.534.302 |
| 17 | M011.017 | Thiết bị Từ kế Seaquest | 5.351.619 | 2.378.497 | | 1.552.500 | 1.189.249 | 10.471.865 |
| 18 | M011.018 | Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) | 22.122.722 | 9.832.321 | | 2.070.000 | 4.916.160 | 38.941.203 |
| 19 | M011.019 | Định vị thủy âm | 445.851 | 198.156 | | 1.035.000 | 99.078 | 1.778.086 |
| 20 | M011.020 | Thiết bị định vị DGPS | 443.034 | 147.678 | | 450.000 | 98.452 | 1.139.164 |
| 21 | M011.021 | Định vị trên hải đồ | 426.917 | 142.306 | | 900.000 | 94.871 | 1.564.094 |
| 22 | M011.022 | Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) | 111.052 | 58.330 | 817.080 | 2.987.000 | 67.304 | 4.040.767 |
| 23 | M011.023 | Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m 3 /phút đến 10 m 3 /phút) | 137.800 | 25.911 | 2.061.270 | 1.035.000 | 58.889 | 3.318.870 |
| 24 | M011.024 | Máy bộ đàm cầm tay | 175 | 44 | | 495.000 | 70 | 495.289 |
| 25 | M011.025 | Ôm kế | 379 | 179 | | 495.000 | 207 | 495.766 |
| 26 | M011.026 | Máy điểm hỏa | 524 | 248 | | 495.000 | 286 | 496.058 |
| 27 | M011.027 | Thuyền composite VS -600 | 55.727 | 24.767 | 1.236.000 | 900.000 | 14.860 | 2.231.355 |
| 28 | M011.028 | Chuông lặn | 102.124 | 34.041 | | 1.035.000 | 36.311 | 1.207.475 |
| 29 | M011.029 | Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m | 41.792 | 13.931 | | 1.035.000 | 14.859 | 1.105.582 |
| 30 | M011.030 | Độ sâu lặn >3 m đến 6 m | 43.379 | 14.460 | | 1.035.000 | 15.424 | 1.108.262 |
| 31 | M011.031 | Độ sâu lặn >6 m đến 12 m | 46.133 | 15.378 | | 1.035.000 | 16.403 | 1.112.913 |
| 32 | M011.032 | Độ sâu lặn >12 m đến 22 m | 46.923 | 15.641 | | 1.035.000 | 16.684 | 1.114.248 |
| 33 | M011.033 | Độ sâu lặn >12 m đến 30 m | 48.788 | 16.263 | | 1.035.000 | 17.347 | 1.117.397 |
III. BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG THỦY THỦ
| STT | Lương và phụ cấp | Sĩ quan | Thủy Thủ | Cách tính | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Lương chính | 350.000 | 350.000 | | |
| 2 | Thâm niên | 35.000 | 35.000 | | 10 %* lương chính |
| 3 | Phụ cấp chức vụ | 87.500 | | | 25 %* lương tối thiểu |
| 4 | Phụ cấp tàu | 210.000 | 210.000 | | 60 %* lương tối thiểu |
| 5 | Phụ cấp độc hại | 140.000 | 140.000 | | 40 %*lương tối thiểu |
| 6 | Bồi dưỡng độc hại | 2.000 | 2.000 | | Theo Thông tư số: 142/2010/TT-BQP ngày 19/10/2010 và theo Thông tư số 140/2010/TT-BQP ngày 13/10/2010) |
| 7 | Mức tiền ăn chênh lệch | 14.500 | 14.500 | | |
| 8 | Phụ cấp đi biển | 40.000 | 40.000 | | |
| 9 | Phụ cấp đặc biệt | 175.000 | 175.000 | | 50 %* lương chính |
| | Tổng cộng | 1.054.000 | 966.500 | | |
IV. GIÁ NHÂN CÔNG
| STT | Loại được hưởng | Hệ số | Lương cơ bản (Đ) | Ngày công | Thành tiền |
|||||||
| 1 | Lương bậc thợ QNCN bq 5/10 | 4,2 | 2.340.000 | 26 | 378.000 |
| 2 | Phụ cấp độc hại | 40 % | 2.340.000 | 26 | 36.000 |
| 3 | Phụ cấp lưu động | 40 % | 2.340.000 | 26 | 36.000 |
| | Cộng | | | | 450.000 |
| 1 | Lương bậc thợ QNCN bq 7/10 | 4,7 | 2.340.000 | 26 | 423.000 |
| 2 | Phụ cấp độc hại | 40 % | 2.340.000 | 26 | 36.000 |
| 3 | Phụ cấp lưu động | 40 % | 2.340.000 | 26 | 36.000 |
| | Cộng | | | | 495.000 |
| 1 | Lương bậc thợ QNCN bq 8/10 | 4,95 | 2.340.000 | 26 | 445.500 |
| 2 | Phụ cấp độc hại | 40 % | 2.340.000 | 26 | 36.000 |
| 3 | Phụ cấp lưu động | 40 % | 2.340.000 | 26 | 36.000 |
| | Cộng | | | | 517.500 |
PHỤ LỤC V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC V BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 195/2019/TT-BQP NGÀY 27/12/2019 (Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
MẪU CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
| STT | KÝ HIỆU | TÊN MẪU |
||||
| 01 | Mẫu số 01 | Chứng chỉ năng lực |
| 02 | Mẫu số 02 | Chứng chỉ Đội trưởng |
| 03 | Mẫu số 03 | Chứng chỉ giám sát viên |
| 04 | Mẫu số 04 | Chứng chỉ Quản lý chất lượng |
| 05 | Mẫu số 05 | Chứng chỉ chuyên môn |
Mẫu số 01: Chứng chỉ năng lực
BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CCNL-BQP | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC
Hoạt động Tư vấn, Giám sát và Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Thông tư số 195/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Quốc phòng về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Thông tư số ...../TT-BQP ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số.... ngày tháng năm 20.. về việc cấp (đổi) Chứng chỉ năng lực tư vấn, giám sát và điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn,
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Cấp (đổi) Chứng chỉ năng lực Tư vấn, Giám sát và Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn cho...... (tên đơn vị):
- Địa chỉ: ..................................................................
- Lực lượng: ............................................................
- Tài khoản: .............................................................
- Mã số thuế: ...........................................................
- Phạm vi hoạt động:......................................................
- Lĩnh vực hoạt động: Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
- Chứng chỉ này có thời hạn 2 năm, kể từ ngày... tháng ... năm 20...
Nơi nhận: - Đ/c Bộ trưởng BQP; - Đ/c Tổng Tham mưu trưởng - Thứ trưởng BQP; - Binh chủng Công binh; - Cục Tác chiến/BTTM; - VNMAC; - Đơn vị được cấp; - Lưu: VT, THBĐ; ...(08b). | BỘ TRƯỞNG
Mẫu số 02: Chứng chỉ Đội trưởng
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Team leader of Survey and Clearance
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Team Leader of Survey and Clearance
Grade:
Date of expiry:
Serial.No: A........................
Reg. No: ......../CC202......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Ảnh (3cm x 4cm) | (TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO) |
|||
CHỨNG CHỈ
Đội trưởng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Đội trưởng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Xếp loại:
Có giá trị đến:
Địa danh, Ngày tháng năm Thủ trưởng (Ký đóng dấu)
Số hiệu: A.....................
Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...
Mẫu số 03: Chứng chỉ Giám sát viên
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Supervisor of Survey and Clearance
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Supervisor of Survey and Clearance
Grade:
Date of expiry:
Serial. No: A............................
Reg. No: ............/CC202.....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Ảnh (3cm x 4cm) | (TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO) |
|||
CHỨNG CHỈ
Giám sát viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Giám sát viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Xếp loại:
Có giá trị đến:
Địa danh, Ngày tháng năm Thủ trưởng (Ký đóng dấu)
Số hiệu: A.....................
Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...
Mẫu số 04: Chứng chỉ Quản lý chất lượng
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Supervisor of Survey and Clearance
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Quality Management of Investigation, Survey and Deminig Explosives
Grade:
Date of expiry:
Serial. No: A...............
Reg. No:........./CC202...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Ảnh (3cm x 4 cm) | (TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO) |
|||
CHỨNG CHỈ
Quản lý chất lượng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Quản lý chất lượng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Xếp loại:
Có giá trị đến:
Địa danh, Ngày tháng năm Thủ trưởng (Ký đóng dấu)
Số hiệu: A.....................
Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...
Mẫu số 05: Chứng chỉ chuyên môn
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
(NAME OF INSTITUTION)
CERTIFICATE
Survey and Clearance Technical Staff Level I (II, III)
This is to certify:
Date of birth:
Unit:
Place of birth:
ID No.:
Course completed:
Survey and Clearance Technical Staff Level I (II, III)
Grade:
Date of expiry:
Serial. No: A...............
Reg. No:........../CC202...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Ảnh (3cm x 4cm) | (TÊN ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO) |
|||
CHỨNG CHỈ
Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ Cấp I (II, III)
Cấp cho:
Ngày sinh:
Đơn vị:
Quê quán:
Chứng minh thư số:
Đã hoàn thành khoá đào tạo:
Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ cấp I (II, III)
Xếp loại:
Có giá trị đến:
Địa danh, Ngày tháng năm Thủ trưởng (Ký đóng dấu)
Số hiệu: A.....................
Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ:........../CC202...