Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thông tư số 25/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 8; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VT, TDCNKT (03b). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Ngọc Cảnh
Phụ lục
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ
(Quý ... năm ... )
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Đơn vị tính: Triệu VND, lượt khách hàng
| STT | Chỉ tiêu | Dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo | | Số khách hàng còn dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo (gốc và/hoặc lãi) | Tổng dư nợ của khách hàng có số dư được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo |
|||||||
| | | Gốc | Lãi | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh | | | | |
| 2 | Chủ trang trại | | | | |
| 3 | Doanh nghiệp | | | | |
| 4 | Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | | | | |
| 5 | Khác | | | | |
| Tổng cộng | | | | | |
HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO:
1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là TCTD).
2. Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 của tháng tiếp theo của quý báo cáo.
3. Yêu cầu số liệu báo cáo:
- Trụ sở chính TCTD gửi báo cáo thông qua Hệ thống báo cáo thống kê tập trung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:
+ Số liệu toàn hệ thống;
+ Số liệu của từng chi nhánh TCTD trong hệ thống (nếu có).
- Kiểu dữ liệu: dạng số nguyên, tối đa 12 chữ số.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
5. Hướng dẫn cụ thể:
- TCTD báo cáo số liệu đến ngày cuối cùng của quý liền kề trước ngày báo cáo định kỳ hàng quý.
- Cột (3): Số dư nợ gốc (không phải toàn bộ dư nợ của khoản nợ) được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo.
- Cột (4): Số tiền lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo.
- Cột (5): Số khách hàng còn dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo (tương ứng với số liệu tại cột 3, cột 4).
- Cột (6): Tổng dư nợ (gốc và lãi) của khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo (tương ứng với khách hàng được thống kê tại cột 5).
6. Công thức kiểm tra số liệu:
- Công thức kiểm tra nội bảng (Sai số cho phép đến 01 tỷ đồng):
+ Dòng Tổng cộng = dòng 1 + 2 + 3 + 4 + 5