Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Báo Công Thương (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật); - Lưu: VT, PC (02b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
[1] Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.”
[2] Cụm từ “sản xuất sạch hơn” được thay thế bởi cụm từ “sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[9] Cụm từ “sản xuất sạch hơn” được thay thế bởi cụm từ “sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[13] Cụm từ “sản xuất sạch hơn” được thay thế bởi cụm từ “sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[14] Cụm từ “sản xuất sạch hơn” được thay thế bởi cụm từ “sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[15] Cụm từ “Trung tâm khuyến công” được thay thế bởi cụm từ “Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[20] Cụm từ “sản xuất sạch hơn” được thay thế bởi cụm từ “sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[21] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[22] Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[26] Cụm từ “sản xuất sạch hơn” được thay thế bởi cụm từ “sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[27] Cụm từ “cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[28] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[29] Cụm từ “cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[30] Cụm từ “cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[32] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[35] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[36] Cụm từ “Trung tâm khuyến công” được thay thế bởi cụm từ “Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[37] Cụm từ “Trung tâm khuyến công” được thay thế bởi cụm từ “Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[38] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[39] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[40] Cụm từ “Trung tâm khuyến công” được thay thế bởi cụm từ “Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
[42] Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 235/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
2. Điều 52 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại hết hiệu lực kể từ khi Nghị định này có hiệu lực.
3. Quy định chuyển tiếp: Đối với các đề án khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.