Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng[90] chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay, đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, đăng ký và xóa đăng ký văn bản chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và sửa chữa, bổ sung thông tin về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay theo đề nghị của Bộ Xây dựng[91].
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải); - Cục Hàng không Việt Nam; - Lưu: Văn thư, PC, VT&ATGT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn
PHỤ LỤC
MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, THÔNG BÁO SỬ DỤNG KHI ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY [92] (Ban hành kèm theo Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ)
| STT | TÊN MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, THÔNG BÁO [93] |
|||
| Mẫu số 01 | Tờ khai đăng ký tàu bay |
| Mẫu số 02 | Tờ khai xóa đăng ký |
| Mẫu số 02a [94] | TỜ KHAI xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu (Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay - IDERA) |
| Mẫu số 03 [95] | Tờ khai cấp lại giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin |
| Mẫu số 04 | Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam |
| Mẫu số 05 | Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam |
| Mẫu số 06 | Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam |
| Mẫu số 06a [96] | Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu (Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay - IDERA) |
| Mẫu số 07 | Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay |
| Mẫu số 08 | Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay |
| Mẫu số 09 | Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay |
| Mẫu số 10 | Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu, quyền chiếm hữu tàu bay |
| Mẫu số 11 | Tờ khai cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam |
| Mẫu số 12 | Tờ khai đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay |
| Mẫu số 13 | Tờ khai xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay |
| Mẫu số 14 | Tờ khai cung cấp thông tin |
| Mẫu số 15 [97] | Thông báo về việc trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết |
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI
Đăng ký tàu bayApplication for registration of aircraft
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name:................................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality:.....................................................................................................
3. Địa chỉ/Address:..............................................................................................................
4. Điện thoại/Tel: ...............................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT[1]
1. Loại tàu bay/Type of aircraft:..........................................................................................
2. Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:........................................................................
3. Nhà sản xuất/Manufacturer:...........................................................................................
4. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number: ..............................................................
5. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW:..............................................................................
6. Năm xuất xưởng/Year:...................................................................................................
7. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and designation of engines:.............................
8. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark:...................
III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ[2]/REGISTRATION INFORMATION
| Đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam/Registration of Vietnamese nationality of aircraft - Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Full name and address of the owner: …………... - Tên và địa chỉ người thuê /Full name and address of the lessee: …………….. - Tên và địa chỉ người cho thuê/Pull name and address of the lessor: ………….. | □ |
|||
| Đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam/Registration of temporary Vietnamese nationality of aircraft - Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Full name and address of the owner: …………. - Tên và địa chỉ người thuê/Full name and address of the lessee: ……………… - Tên và địa chỉ người cho thuê/Full name and address of the lessor: …………. | □ |
| Đăng ký quyền sở hữu tàu bay/Ownership | □ |
| Đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay/Right to possession | □ |
| Thời hạn chiếm hữu/Duration of prossession: - Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness: …………………………… - Thời điểm kết thúc/Date of expiry: ………………………………….. | |
| Đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Registration of priority right to payment for rescue and preservation of aircraft - Địa điểm thực hiện cứu hộ gìn giữ tàu bay/Place of rescue and preservation:............ - Thời gian thực hiện cứu hộ và gìn giữ tàu bay/Time of rescue and preservation:............. | □ |
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
_________________
[1] Người đề nghị điền thông tin tuỳ theo loại đăng ký thích hợp
[2] Người đề nghị lựa chọn loại đăng ký thích hợp
Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI
Xóa đăng ký
Application for deregistration of aircraft
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name: .....................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality: ...........................................................................................
3. Địa chỉ/Address:...................................................................................................
4. Điện thoại/Tel: ...................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT
1. Loại tàu bay/Type of aircraft:..................................................................................
2. Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft:..................................................................
3. Nhà sản xuất/Manufacturer:...................................................................................
4. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number:.........................................................
5. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW:.......................................................................
6. Năm xuất xưởng/Year:..........................................................................................
7. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and designation of engines:...........................
8. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark:..................
III. NỘI DUNG XÓA ĐĂNG KÝ[3]/DEREGISTRATION INFORMATION
| Xóa đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam/Deregistration of Vietnamese nationality of aircraft Giấy chứng nhận đã cấp/Issued certificate: - Số/No.:.............................................. - Ngày cấp/Date of issued:....................... | □ |
|||
| Xóa đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam/Deregistration of temporary Vietnamese nationality of aircraft Giấy chứng nhận đã cấp/Issued certificate: - Số/No.:................................................ - Ngày cấp/Date of issued:........................... | □ |
| Xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay/Deregistration of aircraft ownership Giấy chứng nhận đã cấp/Issued certificate: - Số/No.:............................... - Ngày cấp/Date of issued:...................... | □ |
| Xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay/Deregistration of right to aircraft possession Giấy chứng nhận đã cấp/Issued certificate: - Số/No.:...................................... - Ngày cấp/Date of issued:.......................... | □ |
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
____________
[3] Người đề nghị lựa chọn loại đăng ký thích hợp
Mẫu số 02a[98]
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI *
Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu (Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay (IDERA)) Application for deregistration of aircraft and export certificate of airworthiness (For Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA))
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name: ..................................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality: .......................................................................................................
3. Địa chỉ/Address: ................................................................................................................
4. Điện thoại/Tel: ..................................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT
1. Tàu bay mới/New aircraft □ Đã qua sử dụng/Used aircraft □
2. Loại tàu bay/Type of aircraft: ...........................................................................................
3. Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: .........................................................................
4. Nhà sản xuất/Manufacturer: ..............................................................................................
5. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number: .................................................................
6. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW: ...............................................................................
7. Năm xuất xưởng/Manufacture Year: ................................................................................
8. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and designation of engines: ...............................
9. Số lượng và kiểu loại cánh quạt/ Number and designation of propellers: .........................
10. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark: ..................
11. Dự định xuất khẩu đến Quốc gia/State to which intended export: .................................
III. TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SAU ĐÂY/ APPLICATION FOR ISSUANCE THE FOLLOWING CERTIFICATE
| Xóa đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam/Deregistration of Vietnamese nationality of aircraft Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp/Issued registration certificate: - Số/No.:.............................................. - Ngày cấp/Date of issued:....................... | □ |
|||
| Xóa đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam/Deregistration of temporary Vietnamese nationality of aircraft Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp/Issued registration certificate: - Số/No.:................................................ - Ngày cấp/Date of issued:........................... | □ |
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Ghi chú/ Note:
* Thông tin trong tờ khai phải được người làm đơn kê khai đầy đủ./All information in the declaration form must be fully declared by the applicant.
Mẫu số 03[99]
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI
Cấp lại giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
Application for reissuing certificate/Amending information in issued certificate
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name: …………………………………………………………………………………..
2. Quốc tịch/Nationality: ……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ/Address: …………………………………………………………………………………
4. Điện thoại/Tel: ……………………………………………………………………………………
II. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP/ISSUED CERTIFICATE
1. Số/No: …………………………………………………………………………………………….
2. Ngày Cấp/Date of issued: ………………………………………………………………………
3. Nội dung đăng ký/Registration information: …………………………………………………..
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ/REQUEST
| Cấp lại giấy chứng nhận/Reissue Lý do cấp lại/Reason(s): ………………………………………………………………… | □ |
|||
| Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin/Additional or amended information - Nội dung sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh/Details: ………………………………….. - Lý do sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh/Reason(s): ………………………………….. | □ |
Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu)/(Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong Tờ khai là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong Tờ khai này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Mẫu số 04
BỘ XÂY DỰNG [100] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [101] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM REGISTRATION CERTIFICATE OF VIETNAMESE NATIONALITY AIRCRAFT
| Quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark | Nhà sản xuất và kiểu loại tàu bay/Manufacturer and manufacture’s designation of aircarft | Số xuất xưởng/Aircraft serial number |
||||
| Tên và địa chỉ của chủ sở hữu/Name and address of owner | | |
| Tàu bay này được đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam/It is hereby certified that the above described aircraft has been duly entered on the Aircraft register of Vietnam in accordance with the Convention on International Civil Aviation dated 07 December 1944, and with the Law on Civil Aviation of Vietnam | | |
| Ngày đăng ký/Date of registration Ký tên/Signature Ngày cấp/Date of issue | | |
| Ghi chú/Notes: Tên và địa chỉ người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay/Name and address of applicant Tên và địa chỉ người thuê/Name and address of lessee Tên và địa chỉ người cho thuê/Name and address of lessor | | |
Mẫu số 05
BỘ XÂY DỰNG [102] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [103] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM REGISTRATION CERTIFICATE OF TEMPORARY VIETNAMESE NATIONALITY AIRCRAFT
| Quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark | Nhà sản xuất và kiểu loại tàu bay/Manufacturer and manufacture’s designation of aircarft | | Số xuất xưởng/Aircraft serial number |
|||||
| Tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc người thuê/Name and address of registered owner or lessor | | | |
| Tàu bay này được đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam/It is hereby certified that the above described aircraft has been duly entered on the Aircraft register of Vietnam in accordance with the Convention on International Civil Aviation dated 07 December 1944, and with the Law on Civil Aviation of Vietnam | | | |
| Ngày đăng ký/Date of registration Hạn đến/Valid until Ngày cấp/Date of issue | | Ký tên/Signature | |
| Ngày cấp gia hạn/Date of renewal Hạn đến/Valid until | | Ký tên/Signature | |
| Ghi chú/Notes: | | | |
| | | | |
Mẫu số 06
BỘ XÂY DỰNG [1 04] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [105] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM DEREGISTRATION CERTIFICATE OF VIETNAMESE NATIONALITY AIRCRAFT
| TÀU BAY DƯỚI ĐÂY ĐÃ ĐƯỢC XÓA ĐĂNG KÝ KHỎI SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM/THE AIRCRAFT DESCRIBED AS FOLLOWS WAS DEREGISTERED FROM VIETNAM CIVIL AIRCRAFT REGISTER: Số hiệu đăng ký/Registration mark: Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: Nhà sản xuất/Manufacturer: Số xuất xưởng/Aircraft serial number: Kiểu loại động cơ/Designation of engines: |
||
| Người đề nghị xóa đăng ký/Applicant for deregistration Tên/Full name: Địa chỉ/Address: |
| Ngày xóa đăng ký/Date of deregistration Ký tên/Signature Ngày cấp/Date of issue |
| Ghi chú/Notes: |
Mẫu số 06a[106]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
BỘ XÂY DỰNG MINISTRY OF CONSTRUCTION
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
**************
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU (Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay (IDERA))
EXPORT CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS (For Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA))
| Giấy chứng nhận này không có giá trị để đưa tàu bay vào khai thác, trừ khi kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia đăng ký cấp / Unless accompanied by a Certificate of Airworthiness issued by the State of Registry, this Certificate does not constitute authority for flight. | | | |
|||||
| Kiểu loại, mẫu mã và biến thể tàu bay / Make, model & variant: | | Nhà sản xuất / Manufacture : | |
| Loại động cơ / Engine model : | | Loại cánh quạt / Propeller Model: | |
| Số xuất xưởng / Serial Number: | | | |
| Tàu bay mới / New aircraft: □ | Mới đại tu / Newly overhauled : □ | | Tàu bay cũ/ Used aircraft : □ |
| Xuất khẩu tới / State to which exported: | | | |
| Ghi chú/ Remarks/ Exceptions: | | | |
| | | | |
Ngày ban hành/ Date of issue: | Ký tên/Signature
Mẫu số 07
BỘ XÂY DỰNG [107] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [108] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY REGISTRATION CERTIFICATE OF AIRCRAFT OWNERSHIP
| 1. Tàu bay/Aircraft Số hiệu đăng ký/Registration mark: Loại tàu bay/Type of aircraft: Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: Nhà sản xuất/Manufacturer: Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year: Kiểu loại động cơ/Designation of engines: 2. Chủ sở hữu/Owner: Tên/Full name: Quốc tịch/Nationality: Địa chỉ/Address: |
||
| Ngày đăng ký/Date of registration Ký tên/Signature Ngày cấp/Date of issue |
| Ghi chú/Notes: |
Mẫu số 08
BỘ XÂY DỰNG [109] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [110] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY REGISTRATION CERTIFICATE OF RIGHT TO POSSESSION OF AIRCRAFT
| 1. Tàu bay/Aircraft Số hiệu đăng ký/Registration mark: Loại tàu bay/Type of aircraft: Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: Nhà sản xuất/Manufacturer: Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year: Kiểu loại động cơ/Designation of engines: 2. Người chiếm hữu/Possessor Tên/Full name: Quốc tịch/Nationality: Địa chỉ/Address: 3. Thời hạn chiếm hữu/Duration of possession Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness Thời điểm kết thúc/Date of expiry |
||
| Ngày đăng ký/Date of registration Ký tên/Signature Ngày cấp/Date of issue |
| Ngày cấp gia hạn/Date of renewal Ký tên/Signature Hạn đến/Valid until |
| Ghi chú/Notes |
Mẫu số 09
BỘ XÂY DỰNG [111] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [112] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY REGISTRATION CERTIFICATE OF PRIORITY RIGHT TO PAYMENT FOR RESCUE AND PRESERVATION OF AIRCRAFT
| 1. Tàu bay/Aircraft Số hiệu đăng ký/Registration mark: Loại tàu bay/Type of aircraft: Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: Nhà sản xuất/Manufacturer: Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year: Kiểu loại động cơ/Designation of engines: 2. Người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Individual of entity who undertook rescue and preservation Tên/Full name: Địa chỉ/Address: 3. Địa điểm thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Place of rescue and preservation 4. Thời gian thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay/Time of rescue and preservation Thời điểm bắt đầu/Date of effectiveness Thời điểm kết thúc/Date of expiry |
||
| Ngày đăng ký/Date of registration Ký tên/Signature Ngày cấp/Date of issue |
| Ghi chú/Notes |
Mẫu số 10
BỘ XÂY DỰNG [113] CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION [114] CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: /năm/GCN-CHK Number ref: /year/GCN-CHK
GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY DEREGISTRATION CERTIFICATE OF RIGHT(S) IN AIRCRAFT
| 1. Người đề nghị xóa đăng ký/Applicant for deregistration Tên/Full name: Địa chỉ/Address: 2. Tàu bay/Aircraft Số hiệu đăng ký/Registration mark: Loại tàu bay/Type of aircraft: Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: Nhà sản xuất/Manufacturer: Số và năm xuất xưởng tàu bay/Manufacture’s serial number and year: Kiểu loại động cơ/Designation of engines: 3. Giấy chứng nhận đã cấp/Issued certificate Số/No: Ngày cấp/Date of issued: |
||
| Ngày xóa đăng ký/Date of deregistration Ký tên/Signature Ngày cấp/Date of issue |
| Ghi chú/Notes |
Mẫu số 11
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam Application for AEP code
Kính gửi/To: Cục Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ ĐĂNG KÝ - NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI/APPLICANT - PARTY WITH INTERESTS:
1. Tên/Full name:................................................................................................................
2. Địa chỉ/Address:..............................................................................................................
3. Số điện thoại/Tel:............................................................................................................
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:................................................................................................
5. Quốc tịch/Nationality:....................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT:
| Nhà sản xuất/kiểu loại Manufacturer and type of aircraft | Số xuất xưởng Model serial number | Số đăng ký quốc tịch Nationality registration number |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
| Nhà sản xuất động cơ Engine manufacturer | Loại động cơ Type of engine | Số động cơ Serial number |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
Thông tin bổ sung về tài sản (tại đính kèm)/Additional information is detailed in annex(es):………
III. LOẠI QUYỀN LỢI/TYPE OF INTEREST:
| a) Đăng ký Registration of interest | b) Xóa đăng ký quyền lợi Deregistration of interest |
|||
| + Thông báo đối với quyền lợi quốc tế trong tương lai, chuyển nhượng trong tương lai, mua bán trong tương lai □ Notice of prospective international interest, prospective transfer, prospective sale | + Thông báo đối với quyền lợi quốc tế trong tương lai, chuyển nhượng trong tương lai, mua bán trong tương lai □ Notice of prospective international interest, prospective transfer, prospective sale |
| + Quyền lợi quốc tế □ International interest | + Quyền lợi quốc tế □ International interest |
| + Hợp đồng bán □ Contract of sale | + Hợp đồng bán □ Contract of sale |
| + Khác (ghi cụ thể) □ ………………….. Other (specified type) ………………………… | + Khác (ghi cụ thể) □ ………………….. Other (specified type) ………………………… |
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu/Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Phần xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:
| MÃ SỐ ĐĂNG KÝ/AUTHORIZATION CODE | Ngày tháng năm Date month year Ký tên/Signature |
|||
| ...................... | |
Mẫu số 12
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI
Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay Application for Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA)
Kính gửi/To: Cục Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/APPLICANT:
1. Tên/Full name:.................................................................................................................
2. Địa chỉ/Address:...............................................................................................................
3. Số điện thoại/Tel:.............................................................................................................
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:................................................................................................
5. Quốc tịch/Nationality:......................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT:
| Nhà sản xuất/kiểu loại Manufacturer and type of aircraft | Số xuất xưởng Model serial number | Số đăng ký quốc tịch Nationality registration number |
||||
| | | |
| Nhà sản xuất động cơ Engine manufacturer | Loại động cơ Type of engine | Số động cơ Serial number |
||||
| | | |
| | | |
Thông tin bổ sung về tàu bay/Additional information:………………….……
| Căn cứ điều XIII của Nghị định thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay của Công ước về quyền lợi quốc tế đối với trang thiết bị lưu động (Công ước và Nghị định thư cape town 2001), Người đề nghị đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xuất khẩu và xóa đăng ký đối với tàu bay nói trên như sau/ Under The Authority of Article XIII of the Protocol to the Convention on International Interests in Mobile Equipment on matters specific to Aircraft Equipment, this instrument is an irrevocable deregistration and export request authorisation issued by the undersigned in favour of the ‘Authorised Party’: NGƯỜI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH/AUTHORISED PARTY: - Tên/Full name: ……………………………………………………………………… - Địa chỉ/Address: …………………………………………………………………… - Số điện thoại/Tel: …………………………………………………………………… - Địa chỉ thư điện tử/Email: …………………………………………………………… - Quốc tịch/Nationality: ……………………………………………………………… Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam/ In accordance with that Article, The undersigned hereby request: 1. Công nhận rằng người được chỉ định là người duy nhất được phép/ recognition that the Authorised Party or the person it certifies as its designee is the sole person entitled to: (a) thực hiện việc xóa đăng ký tàu bay trong Sổ đăng bạ tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam quản lý nhằm mục đích của Chương III Công ước về hàng không dân dụng quốc tế ký tại Chigaco ngày 7/12/1944/ procuce the de-registration of the aircraft from The aircraft Register of Viet Nam maintained by the Civil Aviation Authority of Vietnam for the purposes of Chapter III of the Convention on International Civil Aivation, signed at Chicago, on 7 December 1944, and (b) thực hiện việc xuất khẩu và chuyển giao tàu bay khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ procure the export and physical transfer of the aircraft from Socialist Republic of Vietnam; and 2. Xác nhận rằng người được chỉ định có thể thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1 nói trên theo yêu cầu bằng văn bản mà không cần có sự đồng ý của người đề nghị đăng ký và theo yêu cầu đó, Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan có liên quan sẽ tạo điều kiện và hợp tác với người được chỉ định để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 nói trên/ confirmation that the Authorised Party may take the action specified in clause (i) above on written demand without the consent of the undersigned and that, upon such demand, the authorities in Socialist Republic of Vietnam shall co-operate with the Authorised Party with a view to speedy completion of such action. Các quyền của người được chỉ định được thiết lập theo văn bản này không thể bị người đề nghị đăng ký hủy bỏ mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người được chỉ định/ The rights in favour of the Authorised Party established by the instrument may not be revoked by the undersigned without the written consent of the Authorised Party. Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xác nhận đối với việc chỉ định này/ Please acknowledge your agreement to this request and its terms by appropriate notation. |
||
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu/Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Phần xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:
Thông tin chi tiết/Details: số/No:……… | Ngày tháng năm Date month year Ký tên/Signature
Mẫu số 13
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay Revocation IDERA
Kính gửi/To: Cục Hàng không Việt Nam/Civil Aviation Authority of Vietnam
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ/APPLICANT:
1. Tên/Full name:..........................................................................................................
2. Địa chỉ/Address:.......................................................................................................
3. Số điện thoại/Tel:.....................................................................................................
4. Địa chỉ thư điện tử/Email:........................................................................................
5. Quốc tịch/Nationality:..............................................................................................
Căn cứ đơn đề nghị đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận đăng ký (Số: /năm/IDERA-CHK) đối với tàu bay/The Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA), agreed by Civil Aviation Authority of Vietnam (Number ref: /year/IDERA-CHK) for the aircraft:
II. TÀU BAY/AIRCRAFT:
| Nhà sản xuất/kiểu loại Manufacturer and type of aircraft | Số xuất xưởng Model serial number | Số đăng ký quốc tịch Nationality registration number |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
| Nhà sản xuất động cơ Engine manufacturer | Loại động cơ Type of engine | Số động cơ Serial number |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
Thông tin bổ sung về tàu bay/Additional information:………………….
Người đề nghị xóa đăng ký (người được chỉ định có quyền yêu cầu xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay) đề nghị xóa đăng ký đối với chỉ định nói trên/The applicant (the Authorised Party under the IDERA) revokes the IDERA.
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam xác nhận đối với đề nghị này/Please acknowledge your agreement to this request and its terms by appropriate notation.
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu/Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Phần xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam/CAAV ONLY:
Thông tin chi tiết/Details: Số/No:……… | Ngày tháng năm Date month year Ký tên/Signature
Mẫu số 14
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC NAME OF ORGANIZATION | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
TỜ KHAI
Cung cấp thông tin Application for information provision on aircraft
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name:.....................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality:.........................................................................................
3. Địa chỉ/Address:..................................................................................................
4. Điện thoại/Tel:....................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT
1. Loại tàu bay/Type of aircraft: ............................................................................
2. Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: ..........................................................
3. Nhà sản xuất/Manufacturer: ...............................................................................
4. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number: ..................................................
5. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW: ................................................................
6. Năm xuất xưởng/Year: .......................................................................................
7. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and designation of engines: .................
8. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark: ......
III. NỘI DUNG CUNG CẤP THÔNG TIN/DETAILED INFORMATION
1. Nội dung/Details:
2. Hình thức nhận thông tin/Form of information receipt:
Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm Date month year Người đề nghị/Applicant (Ký/đóng dấu/Signature/seal)
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Mẫu số 15[115]
BỘ XÂY DỰNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM MINISTRY OF CONSTRUCTION CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số/Number ref: /TB-CHK | Hà Nội, ngày …… tháng …… năm …… Hanoi, day .... month .... year .....
THÔNG BÁO
Về việc trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết
NOTICE
Regarding the return of documents due to insufficient conditions for resolution
Kính gửi/ To: ...........................................................................................................................
Ngày ...... tháng ...... năm ........., Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận hồ sơ của Ông/bà .............................................. về việc ..............................................
On day ...... month ...... year ........., the Civil Aviation Authority of Vietnam received the application from Mr./Ms. ................... regarding ...........................
Mã hồ sơ/ Application code: ..................................................................................................
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ............................................................................
Scheduled time for returning results: ......................................................................................
Sau khi thẩm định/thẩm tra/xác minh và đối chiếu với các quy định hiện hành./After appraisal/verification/confirmation and comparison with current regulations.
Cục Hàng không Việt Nam trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết với lý do sau/ The Civil Aviation Authority of Vietnam returns the application due to insufficient conditions for resolution for the following reason:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Cục Hàng không Việt Nam thông báo để Ông/bà .............................................. biết và hoàn thiện các nội dung nêu trên trước khi nộp lại hồ sơ.
The Civil Aviation Authority of Vietnam informs Mr./Ms. ............................... to be aware and complete the above-mentioned contents before re-submitting the application.
Trân trọng./. Sincerely./.
(Ký và ghi rõ họ tên) (Sign and state full name)
[1] Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.”
Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng."
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[5] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[6] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[8] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[9] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[10] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[11] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[13] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[14] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[15] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[17] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[18] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[19] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[20] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[21] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[22] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[24] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[25] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[26] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[27] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[28] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[31] Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[32] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[34] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[35] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[36] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[38] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[39] Điểm này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[44] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[45] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[46] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[47] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[48] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[49] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[50] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[51] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[52] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[53] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[54] Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[55] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[56] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[57] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[59] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[60] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[61] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[62] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[63] Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ “phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[64] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[65] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[66] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[67] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[68] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[69] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[70] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[71] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[72] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[73] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[74] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[75] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[76] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[77] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[78] Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
[79] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[80] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[81] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[82] Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[83] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[84] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[85] Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[86] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[87] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[88] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[89] Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022 có quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
2. Bãi bỏ Nghị định số 07/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
3. Hồ sơ các thủ tục hành chính đã gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện quy định tại Nghị định số 68/2015/NĐ-CP; Nghị định số 07/2019/NĐ-CP; Nghị định số 92/2016/NĐ-CP; Nghị định số 89/2019/NĐ-CP; Nghị định số 05/2021/NĐ-CP.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có quy định như sau:
" Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA đã gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./."
[90] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng" theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[91] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng" theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[92] Tên Phụ lục được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[93] Tiêu đề được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[94] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[95] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[96] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[97] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[98] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[99] Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[100] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[101] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[102] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[103] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[104] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[105] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[106] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[107] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[108] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[109] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[110] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[111] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[112] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[113] Cụm từ “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” bằng cụm từ “BỘ XÂY DỰNG" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[114] Cụm từ “MINISTRY OF TRANSPORT” bằng cụm từ “MINISTRY OF CONSTRUCTION" theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
[115] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.