Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng cảnh sát hình sự, lực lượng cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an thành phố Hà Nội.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Các Bộ: Công an, Tài chính; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP; - Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy; - Các Ban của HĐND Thành phố; - Các vị đại biểu HĐND Thành phố; - VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP, VP UBND TP; - Các Sở, Ban, ngành, tổ chức CT-XH Thành phố; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Trung tâm TTDL&CNS Thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Ngọc Tuấn
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ THÀNH LẬP VÀ TIÊU CHÍ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Tiêu chí thành lập Đội dân phòng
Mỗi thôn, tổ dân phố thành lập 01 Đội dân phòng.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng
a) Thôn, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên: thành lập 01 Đội dân phòng với 20 thành viên gồm: 01 Đội trưởng; 01 Đội phó; 18 Đội viên.
b) Thôn, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình: thành lập 01 Đội dân phòng với 15 thành viên gồm: 01 Đội trưởng; 01 Đội phó; 13 Đội viên.
c) Thôn, tổ dân phố có dưới 350 hộ gia đình: thành lập 01 Đội dân phòng với 10 thành viên gồm: 01 Đội trưởng; 01 Đội phó; 08 Đội viên./.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, chiến sỹ thuộc Công an Thành phố:
a) Cán bộ, chiến sỹ (sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ) thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an thành phố Hà Nội, mức hỗ trợ: 01 lần mức lương tối thiểu vùng I/người/tháng.
b) Cán bộ, chiến sỹ thực hiện tiếp nhận, xử lý tin báo và điều động lực lượng tham gia công tác chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Tổng đài 114) thuộc Trung tâm thông tin chỉ huy và cán bộ chiến sỹ thực hiện nhiệm vụ thường trực phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, tổ biên tập thuộc Đội Tham mưu Tổng hợp, Phòng Tham mưu Công an thành phố Hà Nội, mức hỗ trợ: 0,8 lần mức lương tối thiểu vùng I/người/tháng.
2. Hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô:
a) Cán bộ, chiến sỹ chuyên trách làm nhiệm vụ chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn thuộc Tiểu đoàn Công binh, Đại đội Phòng cháy chữa cháy, phòng hóa - Bộ Tham mưu, mức hỗ trợ: 0,8 mức lương tối thiểu vùng I/người/tháng.
b) Cán bộ, chiến sỹ làm nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ, bảo đảm trong chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn thuộc Phòng Công binh, Phòng Hóa học, Tiểu đoàn Công binh 544, Đại đội Phòng cháy chữa cháy, phòng hóa - Bộ Tham mưu, mức hỗ trợ: 0,5 mức lương tối thiểu vùng I/người/tháng.
3. Hỗ trợ cho Đội viên Đội dân phòng (nếu không phải là Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự) và các lực lượng khác (lực lượng dân quân tự vệ; lực lượng Công an xã, phường, đồn Công an; cá nhân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tình nguyện và quần chúng nhân dân,...) tham gia hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo vụ việc, cụ thể như sau:
a) Nếu thời gian chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ dưới 02 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng bằng 01 ngày lương tối thiểu vùng I/người/vụ việc.
b) Nếu thời gian chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng bằng 1,5 ngày lương tối thiểu vùng I/người/vụ việc.
c) Nếu thời gian chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhiều ngày thì cứ 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng bằng 02 ngày lương tối thiểu vùng I/người/vụ việc.
4. Hỗ trợ cho thành viên Đội dân phòng, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại Ủy ban nhân dân cấp xã khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng tiền bồi dưỡng theo quy định sau đây:
a) Đối với thành viên Đội dân phòng mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng I/người/ngày.
b) Đối với người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại Ủy ban nhân dân cấp xã mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng I/người/ngày.
c) Trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương và các chế độ khác đang được đơn vị quản lý trực tiếp chi trả; được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi, về.
5. Hỗ trợ đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Đội viên Đội dân phòng không tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; Lực lượng Dân quân tự vệ không giữ chức chỉ huy, không thường trực;... và cá nhân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện và quần chúng nhân dân,...) chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây:
a) Chế độ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong thời gian được huy động, tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nếu bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện bằng mức hỗ trợ đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
b) Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: Đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương làm suy giảm khả năng lao động thì được chi trả trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ theo mức suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Mức trợ cấp bằng mức trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động tương đương với mức bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
6. Hỗ trợ đối với người chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần (Lực lượng dân phòng, Lực lượng Dân quân tự vệ,...) bị chết do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì thân nhân tổ chức mai táng được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chi trả tiền tuất, tiền mai táng phí như sau:
a) Thân nhân được trợ cấp tiền tuất một lần bằng mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động hoặc trợ cấp tiền tuất hằng tháng bằng mức trợ cấp tiền tuất hằng tháng đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất một lần hoặc trợ cấp tiền tuất hằng tháng phải đảm bảo điều kiện về thân nhân như quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Thân nhân tổ chức mai táng được chi trả tiền mai táng phí. Mức tiền chi trả bằng mức trợ cấp mai táng đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Trường hợp bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thân nhân được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm a mục 5 Phụ lục II của Nghị quyết này./.