Điều 3. Những người tham gia phiên họp xem xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………….(13)
Nơi nhận:
- …..(14);
- Lưu Hồ sơ THA.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-THAHS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án ra quyết định (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 05/2025/THAHS-QĐ).
(4) ghi tên cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
(5) ghi họ tên của phạm nhân. Nếu có nhiều phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì ghi “gồm ... phạm nhân (có danh sách kèm theo)”.
(6) ghi họ tên, năm sinh (nếu là người dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú của phạm nhân: trường hợp có nhiều phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì ghi: “Mở phiên họp xem xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với... phạm nhân (có danh sách kèm theo)”.
(7) Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
(8) ghi tội danh, hình phạt cụ thể mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã tuyên.
(9) ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án ban hành quyết định thi hành án phạt tù.
Trường hợp có nhiều phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì nội dung hướng dẫn của các mục (7), (8) và (9) được ghi vào danh sách kèm theo.
(10) , (11) và (12) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm. Họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào. Họ tên của Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(13) ghi rõ họ tên, nơi cư trú của phạm nhân hoặc đại diện của họ; tên cơ quan, tổ chức, người đại diện tham gia phiên họp (nếu có).
(14) ghi những nơi cần gửi.
Mẫu số 05-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN …(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/...(2)/THAHS-QĐ
……., ngày … tháng … năm ……
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÉT GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
TÒA ÁN …………(3)
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm có (4) :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) …………………………………………….
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ……………………………………………………………….
Ông (Bà) ………………………………………………………………..
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) …………………………….…………………………. (5)
- Đại diện Viện Kiểm sát ……………………..(6) tham gia phiên họp: Ông (Bà) ……………….. - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Ngày ... tháng... năm …., ….. (7) có hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân: ……………………………………………………………………………………………. (8)
Đang chấp hành án tại ……………………………………………………………………….
Bản án số ... ngày.../.../... của Tòa án ………………………………………………………
Quyết định thi hành án số ... ngày .../.../... của Tòa án …………………………………..
Thời gian đã chấp hành án ..., Thời gian còn lại phải chấp hành án ……………………
XÉT THẤY:
Trên cơ sở các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc, kết quả thảo luận tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên, Tòa án nhận định như sau: (9)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào ……………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận (toàn bộ/một phần)/không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của ... (11) đối với: …………………………………….(12)
Thời hạn chấp hành án phạt tù được giảm là ….. (13),thời hạn tù còn phải chấp hành là ……(14)
2. .....(15) có trách nhiệm thi hành quyết định này và thông báo cho phạm nhân biết.
3. Quyết định này có thể bị khiếu nại, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm(16)./.
Nơi nhận:
- …..(17);
- Lưu Hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-THAHS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án ra quyết định (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào.
(6) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) và (11) ghi rõ tên cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự.
(8) ghi đầy đủ họ tên của phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
(9) ghi nhận định của Hội đồng, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng phiên họp căn cứ để giải quyết vụ việc.
(10) ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(12) ghi đầy đủ họ tên, năm sinh (nếu là người dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh); nơi cư trú của phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
(13) ghi cụ thể thời hạn chấp hành án phạt tù được giảm (ghi cả số và chữ).
(14) ghi thời hạn tù còn lại phạm nhân phải chấp hành (ghi cả số và chữ).
Trường hợp Tòa án không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì không ghi mục (13), (14).
(15) ghi những cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định.
(16) Trường hợp thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù bằng thời hạn tù còn lại phải chấp hành thì ghi thêm cụm từ “quyết định này được thi hành ngay” vào đầu mục 3.
(17) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự.
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
Mẫu số 01-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN …(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/...(2)/THAHS-QĐ
……., ngày … tháng … năm ……(3)
QUYẾT ĐỊNH
RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
TÒA ÁN …………(4)
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm có (5) :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) …………………………………………….
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ……………………………………………………………….
Ông (Bà) ………………………………………………………………..
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) …………………………….…………………………. (6)
- Đại diện Viện Kiểm sát …………………………..(7) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………….. - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang chịu thử thách tại
………………………………………………………………………………….…………….(8)
Ngày ... tháng ... năm …………………………………….………………….………..…..(9)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ……………………………………………………….…………..…………. (10)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện với lý do là…………………………………………………………………………………………...….(11)
Căn cứ vào …………………………………………….……………………………………..(12)
QUYẾT ĐỊNH
1. ……………..(13) đề nghị của …………………. (14) về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ……….…………………….…. (15)
Bị xử phạt …………… (16) tù về tội (các tội) ………………… nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện với thời gian thử thách là ……………………………………..……..(17)
Tại bản án hình sự ………(18) số ... ngày ... tháng ... năm ... của Tòa án.
………………………………………………………………………..……….(19)
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-THAHS:
(1) và (4) ghi lên Tòa án xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ 1: 04/2025/THAHS-QĐ).
(3) ghi địa điểm, ngày, tháng, năm ra quyết định.
(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi đầy đủ họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(8) ghi tên cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
(9) ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự nơi họ cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 15 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện).
(10) ghi họ tên, các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh.
(11) ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; căn cứ pháp luật để giải quyết vụ việc.
(12) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(13) tùy từng trường hợp mà ghi như sau:
Nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận.
Nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận một phần.
(14) ghi tên cơ quan đề nghị.
(15) ghi họ tên các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện (nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú, dân tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, bố mẹ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
(16) ghi mức hình phạt tù theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(17) ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”)
(18) bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
(19) nếu chấp nhận hoặc chấp nhận một phần đề nghị thì ghi cụ thể mức rút ngắn thời gian thử thách (ví dụ: Rút ngắn thời gian thử thách là 01 (một) năm cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện Nguyễn Văn A).
Mẫu số 02-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN …(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/...(2)/THAHS-QĐ
……., ngày … tháng … năm ……(3)
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
TÒA ÁN …………(4)
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gồm có (5) :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) …………………………………………….
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ……………………………………………………………….
Ông (Bà) ………………………………………………………………..
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) …………………………….…………………………. (6)
- Đại diện Viện Kiểm sát …………………………..(7) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………….. - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang chịu thử thách tại …………….(8)
Ngày ... tháng ... năm …………………………….………………………….………..…..(9)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ………………..……………………………………….…………..…………. (10)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện với lý do là……………………………………………………………………………………………...(11)
Căn cứ vào …………………………………………….……………………………………..(12)
QUYẾT ĐỊNH
1. Không chấp nhận đề nghị của …………………. (13) về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ……………………….…………………….…. (14)
Bị xử phạt …………… (15) tù về tội (các tội) ………………… nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện với thời gian thử thách là …………………………………..……………………..……..(16)
Tại bản án hình sự ………(17) số ... ngày ... tháng ... năm ... của Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ .
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-THAHS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ 1: 04/2025/THAHS-QĐ).
(3) ghi địa điểm, ngày, tháng, năm ra quyết định.
(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi đầy đủ họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(8) ghi tên cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
(9) ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện của Cơ quan thi hành án hình sự nơi họ cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 15 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện).
(10) ghi họ tên, các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh.
(11) ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; căn cứ pháp luật để giải quyết vụ việc.
(12) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(13) ghi tên cơ quan đề nghị.
(14) ghi họ tên các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện (nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú, dân tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, bố mẹ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
(15) ghi mức hình phạt tù theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(16) ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(17) bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 03-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN …(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/...(2)/THAHS-QĐ
……., ngày … tháng … năm ……(3)
QUYẾT ĐỊNH
RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO
TÒA ÁN …………(4)
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo gồm có (5) :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) …………………………………………….
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ……………………………………………………………….
Ông (Bà) ………………………………………………………………..
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) …………………………….…………………………. (6)
- Đại diện Viện Kiểm sát …………………………..(7) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………….. - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại …………….(8)
Ngày ... tháng ... năm ………………………………………………….………..…..(9)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo …………………………………………………………………………………..…………. (10)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo với lý do là…….(11)
Căn cứ vào …………………………………………….……………………………………..(12)
QUYẾT ĐỊNH
1. ……………..(13) đề nghị của …………………. (14) về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo ………………………………….…. (15)
Bị xử phạt …………… (16) tù về tội (các tội) ………………… nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là …………………………………………..……..(17)
Tại bản án hình sự ………(18) số ... ngày ... tháng ... năm ... của Tòa án.
………………………………………………………………………………………………………………(19)
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ .
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-THAHS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh 1); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ 1: 04/2025/THAHS-QĐ)
(3) ghi địa điểm, ngày, tháng, năm ra quyết định.
(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi đầy đủ họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(8) ghi tên cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được hưởng án treo.
(9) ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi họ cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 15 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo).
(10) ghi họ tên, các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được hưởng án treo. Nếu người được hưởng án treo dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh.
(11) ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách người được hưởng án treo; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; căn cứ pháp luật để giải quyết vụ việc.
(12) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(13) tùy từng trường hợp mà ghi như sau:
Nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận.
Nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận một phần.
(14) ghi tên cơ quan đề nghị.
(15) ghi họ tên các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được hưởng án treo (nếu người được hưởng án treo dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú, dân tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, bố mẹ của người được hưởng án treo.
(16) ghi mức hình phạt tù theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(17) ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(18) bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
(19) nếu chấp nhận hoặc chấp nhận một phần đề nghị thì ghi cụ thể mức rút ngắn thời gian thử thách (ví dụ: Rút ngắn thời gian thử thách là 01 (một) năm cho người được hưởng án treo Nguyễn Văn A).
Mẫu số 04-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN …(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/...(2)/THAHS-QĐ
……., ngày … tháng … năm ……(3)
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN RÚT NGẮN THỜI GIAN THỬ THÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO
TÒA ÁN …………(4)
- Thành phần Hội đồng phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo gồm có (5) :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) …………………………………………….
Các Thẩm phán: Ông (Bà) ……………………………………………………………….
Ông (Bà) ………………………………………………………………..
- Thư ký phiên họp: Ông (Bà) …………………………….…………………………. (6)
- Đại diện Viện Kiểm sát …………………………..(7) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………….. - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại …………….(8)
Ngày ... tháng ... năm ………………………………………………….………..…..(9)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo …………………………………………………………………………………..…………. (10)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo với lý do là…….(11)
Căn cứ vào …………………………………………….……………………………………..(12)
QUYẾT ĐỊNH
1. Không chấp nhận đề nghị của …………………. (13) về việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo ………………………………….…. (14)
Bị xử phạt …………… (15) tù về tội (các tội) ………………… nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là …………………………………………..……..(16)
Tại bản án hình sự ………(17) số ... ngày ... tháng ... năm ... của Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ .
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-THAHS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án xét rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ 1: 04/2025/THAHS-QĐ).
(3) ghi địa điểm, ngày, tháng, năm ra quyết định.
(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi đầy đủ họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(8) ghi tên cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được hưởng án treo.
(9) ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi họ cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 15 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh A có văn bản số 18/.... đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo).
(10) ghi họ tên, các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được hưởng án treo. Nếu người được hưởng án treo dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh.
(11) ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách người được hưởng án treo; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp. những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; căn cứ pháp luật để giải quyết vụ việc.
(12) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(13) ghi tên cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
(14) ghi họ tên các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người được hưởng án treo (nếu người được hưởng án treo dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú, dân tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, bố mẹ của người được hưởng án treo.
(15) ghi mức hình phạt tù theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(16) ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(17) bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-KSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
Mẫu số 01-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….
Ông (Bà) ………………………… ………………………… ……………………………………… (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………... (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) .................................................Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt cải tạo không giam giữ đang chấp hành án tại …………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đối với…………………………………………………………………………………………………… (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị giảm thời hạn chấp hành án cải tạo không giam giữ với lý do là ................................... ……………………………………………………………………………… (9)
Căn cứ vào………………………………………………………………………………………….. (10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận.......................(11) đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của................... (12) đối với.......................................(13)
Bị xử phạt............................ (14) cải tạo không giam giữ về tội (các tội) ............................ tại Bản án hình sự ... (15) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ...
2. Mức giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ là ..............(16)
3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ cư trú, làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ).
(8) và (13) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(9) Ghi lý do đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận hoặc chấp nhận một phần đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Tùy từng trường hợp mà ghi như sau:
Nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận.
Nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận một phần.
(12) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị giảm thời hạn cải tạo không giam giữ.
(14) Ghi thời hạn hình phạt cải tạo không giam giữ theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(15) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
(16) Ghi mức giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ (ghi cả số và chữ, ví dụ: “03 (ba) tháng”).
Mẫu số 02-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt cải tạo không giam giữ đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị giảm thời hạn chấp hành án cải tạo không giam giữ với lý do là ....
…………………………………………………………………………………………………………(9)
Căn cứ vào……………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của………………………………… (11) đối với……………………………………….. (12)
Bị xử phạt …………….. (13) cải tạo không giam giữ về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ cư trú, làm việc (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(9) Ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để không chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị giảm thời hạn cải tạo không giam giữ.
(13) Ghi thời hạn hình phạt cải tạo không giam giữ theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 03-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
MIỄN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt cải tạo không giam giữ đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ với lý do là ..........(9)
Căn cứ vào……………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của……………………… (11) đối với ………………………………………………………………………… (12)
Bị xử phạt …………….. (13) cải tạo không giam giữ về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của cơ quan đề nghị (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của được đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(9) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(13) Ghi thời hạn hình phạt cải tạo không giam giữ theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 04-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN MIỄN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt cải tạo không giam giữ đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị miễn chấp hành án cải tạo không giam giữ với lý do là .........(9)
Căn cứ vào………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của………………… (11) đối với ……………………………………. (12)
Bị xử phạt …………….. (13) cải tạo không giam giữ về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực X, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ của cơ quan đề nghị (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 Viện kiểm sát nhân dân khu vực B, tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của được đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(9) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để không chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
(13) Ghi thời hạn hình phạt cải tạo không giam giữ theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 05-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
MIỄN CHẤP HÀNH THỜI HẠN CẤM CƯ TRÚ CÒN LẠI
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt cấm cư trú đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại với lý do là .... (9)
Căn cứ vào……………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại của………………………………… (11) đối với………………………………………… (12)
Bị xử phạt …………….. (13) cấm cư trú về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại của cơ quan đề nghị miễn thời hạn cấm cư trú còn lại (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh H có văn bản số 18/... đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.
(9) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để quyết định chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.
(13) Ghi thời hạn hình phạt cấm cư trú theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 06-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN MIỄN CHẤP HÀNH THỜI HẠN CẤM CƯ TRÚ CÒN LẠI
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt cấm cư trú đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại với lý do là .... (9)
Căn cứ vào……………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại của…………………… (11) đối với………………………………………… (12)
Bị xử phạt …………….. (13) cấm cư trú về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại của cơ quan đề nghị miễn thời hạn cấm cư trú còn lại (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.
(9) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để quyết định không chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.
(13) Ghi thời hạn hình phạt cấm cư trú theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 07-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
MIỄN CHẤP HÀNH THỜI HẠN QUẢN CHẾ CÒN LẠI
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt quản chế đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại với lý do là .... (9)
Căn cứ vào………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại của………………………………… (11) đối với………………………………………… (12)
Bị xử phạt …………….. (13) quản chế về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên Tòa án của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại của cơ quan đề nghị (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
(9) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
(13) Ghi thời hạn hình phạt quản chế theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.
Mẫu số 08-THAHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên tịch)
TÒA ÁN ...(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .../...(2)/THAHS-QĐ
...., ngày ... tháng ... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
KHÔNG CHẤP NHẬN MIỄN CHẤP HÀNH THỜI HẠN QUẢN CHẾ CÒN LẠI
TÒA ÁN ... (3)
Thành phần Hội đồng xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ……………………………………………………
Các Thẩm phán:
Ông (Bà) ………………………………………………………………………………………………
Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. (4)
Thư ký phiên họp: ………………………………………………………………………………… (5)
Đại diện Viện kiểm sát…………………………………………………… (6) tham gia phiên họp:
Ông (Bà) ……………………………………………………Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Người bị xử phạt quản chế đang chấp hành án tại…………………………
Ngày... tháng... năm……………………………………………………………………………… (7)
Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại đối với……………………………………………………………………………………………………. (8)
Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,
XÉT THẤY:
Việc đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại với lý do là .... (9)
Căn cứ vào……………………………………………………………………………………………(10)
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại của…………………… (11) đối với………………………………………… (12)
Bị xử phạt …………….. (13) quản chế về tội (các tội) …………… tại Bản án hình sự ... (14) số ... ngày ... tháng ... năm... của Tòa án ………………………………
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Ghi theo những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật Thi hành án hình sự, cơ quan có thẩm quyền sau khi sắp xếp bộ máy theo quy định của pháp luật thi hành án hình sự;
- Lưu hồ sơ THA.
TM. HỘI ĐỒNG PHIÊN HỌP
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-THAHS:
(1) và (3) Ghi tên Tòa án giải quyết; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi tên Tòa án nhân dân khu vực gì thuộc tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ 03/2025/THAHS-QĐ).
(4) Ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) Ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm.
(6) Ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.
(7) Ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại của cơ quan đề nghị (ví dụ: Ngày 05 tháng 3 năm 2025 cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh H có văn bản số 18/.... đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại).
(8) và (12) Ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
(9) Ghi lý do đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để không chấp nhận đề nghị.
(10) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(11) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.
(13) Ghi thời hạn hình phạt quản chế theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).
(14) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.