Điều 4. Chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Nội dung hoạt động và phương thức tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về Khuyến nông.
2. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn thực hiện theo quy định định hiện hành.
3. Chi phí phục vụ lớp học:
a) Thuê hội trường, phòng học, thiết bị học tập; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế; thuê phiên dịch và biên dịch; chi tổ chức khai giảng, bế giảng; chi khác (điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác). Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan hoặc thanh toán theo thực tế, có chứng từ hợp pháp và theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi in ấn tài liệu, in chứng chỉ, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm): thanh toán theo thực tế, có chứng từ hợp pháp và theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi giải khát giữa giờ: mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
4. Chi phụ cấp tiền ăn, bố trí nơi ở, chi phí đưa, đón, thù lao cho giảng viên, trợ giảng (nếu có):
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng: Mức chi theo quy định của Thông tư số 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
b) Chi phụ cấp tiền ăn, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng: mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
c) Chi phí đưa đón giảng viên, trợ giảng: thanh toán theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành, cụ thể mức chi tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
5. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát, học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ
a) Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP:
Đối tượng chuyển giao công nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100 % chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ 100 % chi phí tiền ăn theo mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thi đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
b) Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP:
Người nông dân được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành; hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên. Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
Chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại bằng 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân nêu trên. Đối với chỗ ở cho người học, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì được hỗ trợ chi phí dịch vụ: điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê phòng nghỉ cho học viên thì được hỗ trợ 50% chi phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
6, Chi khảo sát, học tập trong nước: mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành cụ thể mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 40/2017/TT-BTC; riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.