Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2009.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, kể cả vướng mắc về việc diễn giải các quy định của Thông tư khác với quy định của CPTPP và các văn kiện có liên quan, thương nhân, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để hướng dẫn, xử lý./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Báo Công Thương (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương); - Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, PC (02b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG DỆT MAY ÁP DỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN XUẤT KHẨU SANG MÊ-HI-CÔ THEO QUY ĐỊNH CỦA MÊ-HI-CÔ (Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)
| STT | Mô tả hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng, khối lượng năm 2019 |
|||||
| 01 | Sợi phân loại ở nhóm 5202 đến 5207, 5508, 5509, 5511 và vải phân loại ở Chương 60 và sản phẩm phân loại ở Chương 58, nhóm 5902 và 5910 được sản xuất tại Việt Nam từ các nguyên phụ liệu có số thứ tự 2 và 3 trong Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này | Kg | 250.000 |
| 02 | Quần áo dệt kim phân loại ở Chương 61 tại cột Yêu cầu đầu ra số thứ tự 1, 4, 7 của Phụ lục II được sản xuất tại Việt Nam từ các nguyên phụ liệu được nêu trong cột mô tả của các số trên trong Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này | Chiếc | 2.500.000 |
| 03 | Quần áo dệt thoi phân loại ở Chương 62 tại cột Yêu cầu đầu ra tại số thứ tự 5 và 6 của Phụ lục II được sản xuất tại Việt Nam sử dụng nguyên phụ liệu được nêu tại cột mô tả của các số trên của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này | Chiếc | 750.000 |
| 04 | Hàng dệt may thuộc các mã HS 6111.30, 6209.30 và tã trẻ em làm từ sợi tổng hợp thuộc mã HS 9619 | Chiếc | 50.000 |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NGUỒN CUNG THIẾU HỤT (Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)
| STT | STT theo CPTPP | Mô tả mặt hàng nguồn cung thiếu hụt | Yêu cầu đầu ra (nếu có) | Ghi chú |
||||||
| 1 | 6 | Sợi từ xơ bông, chưa đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 5206, có trên 50% xơ bông và ít nhất 35% xơ acrylic, không bao gồm sợi có chi số sợi 67 nm hoặc mảnh hơn đối với sợi đơn, hoặc có chi số mỗi dảnh sợi 135 nm hoặc mảnh hơn đối với sợi xe | Quần áo và phụ kiện thuộc chương 61, trừ bít tất ngắn, bít tất mắt cá chân và bít tất dệt kim dành cho trẻ nhỏ thuộc nhóm 6111 và bít tất dệt kim thuộc nhóm 6115 | Sẽ được loại khỏi Danh mục nguồn cung thiếu hụt 5 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực |
| 2 | 56 | Xơ staple từ acrylic hoặc modacrylic thuộc phân nhóm 5501.30 hoặc phân nhóm 5503.30, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi, loại trừ xơ mộc hoặc xơ tẩy trắng, polyme hữu cơ tổng hợp (PAN) cho sản xuất sợi carbon, và xơ chưa nhuộm hoặc xơ đã chuốt keo sử dụng cho sợi acrylic, chưa đóng gói để bán lẻ | | |
| 3 | 58 | Xơ staple từ acrylic hoặc modacrylic thuộc phân nhóm 5501.30 hoặc 5506.30, đã chải thô, chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi, loại trừ xơ mộc hoặc xơ tẩy trắng, polyme hữu cơ tổng hợp (PAN) cho sản xuất sợi các-bon, và xơ chưa nhuộm hoặc xơ đã chuốt keo sử dụng cho sợi acrylic, chưa đóng gói để bán lẻ | | |
| 4 | 96 | Sợi xơ cắt ngắn (staple) modacrylic và acrylic, chưa đóng gói để bán lẻ, thuộc phân nhóm 5509.31, 5509.32, 5509.61, 5509.62 và 5509.69 | Quần áo thân trên thuộc nhóm 6105, 6106, 6109, 6110, 6111 và 6114 và ngoại trừ bít tất ngắn, giày và bít tất dệt kim cho trẻ em thuộc nhóm 6111 và và tất quần ở nhóm 6115 | |
| 5 | 97 | Vải dệt thoi từ xơ cắt ngắn (staple) modacrylic và acrylic, thuộc phân nhóm 5512.29 | Áo khoác ngoài dùng cho nam giới, trẻ em trai, phụ nữ và trẻ em gái, thuộc nhóm 6201 hoặc 6202 và quần áo trẻ em thuộc phân nhóm 6209.30 tương tự quần áo thuộc nhóm 6201 và 6202 | |
| 6 | 170 | Vải dệt thoi từ 100% xơ acrylic, có số lượng sợi trung bình trên 55 (theo hệ mét), thuộc phân nhóm 5512.21 hoặc 5512.29 | Quần áo thuộc chương 62 | |
| 7 | 182 | Sợi (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, có chứa trên 50% acrylic, trừ xơ mộc hoặc xơ đã tẩy trắng, thuộc phân nhóm 5509.69 | Áo len, áo chui đầu, áo nỉ, gi-lê (áo vest mặc lót) và các sản phẩm tương tự thuộc phân nhóm 6110.30 | |
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)
| Mẫu số 01 | Đơn đăng ký Chứng thư xuất khẩu |
|||
| Mẫu số 02 | Chứng thư xuất khẩu |
| Mẫu số 03 | Chứng thư xuất khẩu khai bổ sung |
| Mẫu số 04 | Đăng ký thông tin thương nhân |
Mẫu số 01 - Phụ lục III
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ……, ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỨNG THƯ XUẤT KHẨU
Kính gửi:....................... (tên của cơ quan cấp Chứng thư).
Tên thương nhân (tiếng Việt và tiếng Anh):............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................................................
Số điện thoại: ................................................. Số fax:........................................................................
Website (nếu có) ............................................ E-mail:..........................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số:................... do................... cấp ngày...... tháng...... năm...........
Căn cứ Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,..... (tên thương nhân) đề nghị ....................... (tên của Cơ quan cấp Chứng thư) cấp Chứng thư xuất khẩu (Certificate of Eligibility) đối với hàng dệt may xuất khẩu sang Mê-hi-cô như sau:
1. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng Việt và tên Tiếng Anh):
2. Địa chỉ người nhập khẩu:
3. Tên nhà sản xuất/gia công:
4. Địa chỉ nhà sản xuất/gia công:
5. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu số:
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa (tiếng Việt và tiếng Anh) | Mô tả hàng hóa (HS 6 số) | Số lượng/ khối lượng | Mô tả nguyên liệu trong Danh mục nguồn cung thiếu hụt để sử dụng sản xuất | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
.................. (tên thương nhân) cam đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực, thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ chức danh, ký tên, đóng dấu, họ và tên)
Mẫu số 02 - Phụ lục III
CERTIFICATE OF ELIGIBILITY
| Certificate number: (For certificate issuing authority) | Pages: / |
|||
| 1. Name, Address of Exporter: | 2. Name, Address of Importer or Consignee: |
| 3. Exporting Country/Region: | 4. Means of Transport: |
| 5. Place of Loading: | 6. Place of Destination: |
| 7. Item No. | 8. Marks, numbers and kind of packages; decription of goods (including HS number of Importing Country) | 9. Quantity of goods | 10. Description of the material on the Short Supply List of Products used in the manufacture of the good exported |
|||||
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| 11. Declaration by the exporter The undersigned hereby declares that the above details and statements are correct; (Place and date, signature of authorised signatory) | | 12. Place and date, signature of Authorized officer and certificate isuing authority | |
| 13. Remarks: | | | |
Mẫu số 03 - Phụ lục III
ADDITIONAL PAGE(S) OF CERTIFICATE OF ELIGIBILITY
| Certificate number: (For certificate issuing authority) | | | Pages: / |
|||||
| 7. Item No. | 8. Mark, number and kind of package; decription of goods (including HS number of Importing Country) | 9. Quantity of goods | 10. Description of the material on the Short Supply List of Products used in the manufacture of the good exported |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| 11. Declaration by the exporter The undersigned hereby declares that the above details and statements are correct; (Place and date, signature of authorised signatory) | | | 12. Place and date, signature of Authorized officer and certificate isuing authority |
Mẫu số 04 - Phụ lục III
REGISTRATION OF ENTERPRISES
No:.....
| 1. Name of Enterprises: | |
|||
| 2. Head office address: | |
| 3. Telephone: | 4. Fax: |
| 5. Email: | |
| 6. Name and address of textile and apparel facilities: 6.1 6.2 6.3 | |
| 7. Number of employees: | |
| 8. Description of the textile or apparel goods: 8.1 8.2 8.3 | |
| 9. Production capacity: | |
| 10. Number and type of machines for the textile or apparel goods: | |
| 11. Approximate number of hours used to produce the textile or apparel goods: | |
| 12. Name and address of suppliers: 12.1 12.2 12.3 | |
| 13. Name of, and contact information for direct customers in Mexico: 13.1 13.2 13.3 | |
| 14. Imports (a yearly summary of HTS numbers at the six-digit tarrif line, value and volume of goods for the precending two years) : | |
| 14. Exports to Mexico (a summary of HTS numbers at the six-digit tariff line, value and volume of goods for the precending two years) : | |
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI CHỨNG THƯ XUẤT KHẨU (Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)
1. Chứng thư xuất khẩu phải được kê khai bằng tiếng Anh theo mẫu đăng tải trên hệ thống điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ: http://www.ecosys.gov.vn
2. Nội dung kê khai phải phù hợp với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu CPTPP (Certificate of Origin form CPTPP) và các chứng từ khác như vận đơn, hóa đơn thương mại ....
3. Thương nhân kê khai số trang và từ ô số 1 đến ô số 11 với nội dung kê khai cụ thể như sau:
- Ô trên cùng bên tay phải: ghi số trang. Ví dụ: page 1/3, page 2/3, page 3/3
- Ô số 1: Tên, địa chỉ của nhà xuất khẩu.
- Ô số 2: Tên, địa chỉ của nhà nhập khẩu hoặc nhận hàng.
- Ô số 3: Nước xuất khẩu.
- Ô số 4: Tên phương tiện vận tải (nếu gửi hàng bằng máy bay thì ghi “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì “By sea”).
- Ô số 5: Cảng xếp hàng.
- Ô số 6: Cảng đến hoặc nơi dỡ hàng cuối cùng.
- Ô số 7: Số thứ tự các mặt hàng (mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).
- Ô số 8: Ký hiệu, số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm mã HS của Mê-hi-cô ở cấp 6 số và tên thương hiệu của hàng hóa (nếu có)).
- Ô số 9: Số lượng, khối lượng hàng hóa (ghi đơn vị tính kg hoặc chiếc theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư).
- Ô số 10: Mô tả nguyên liệu trong Danh mục nguồn cung thiếu hụt được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
- Ô số 11: Thương nhân ghi địa điểm, ngày tháng và ký tên người đại diện theo pháp luật
4. Tờ khai bổ sung Chứng thư xuất khẩu:
Trường hợp thương nhân sử dụng Tờ khai bổ sung theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một Chứng thư xuất khẩu, đề nghị khai số trang và các ô từ ô số 7 đến ô số 11 tương tự hướng dẫn tại khoản 3 của Phụ lục này.
PHỤ LỤC V[6] (được bãi bỏ)
[1] Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ" tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ "Sở Công Thương" tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
[6] Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương được bãi bỏ theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.