Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 1; - Bộ Công thương (để b/c); - Tổ chức liên quan (để b/c); - Tổ chức liên quan (để b/c); - Lưu: Cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo. | Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền chỉ định (Ký tên, đóng dấu)
(1): Tên văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
(2): Cơ quan tiếp nhận, thẩm định
DANH MỤC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng số ................. ngày... tháng.... năm …… của .................)
| TT | Tên chỉ tiêu được chỉ định | Phạm vi áp dụng | Giới hạn phát hiện (nếu có)/phạm vi đo |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| 6 | | | |
| 7 | | | |
| 8 | | | |
| 9 | | | |
| 10 | | | |
| 11 | | | |
| 12 | | | |
| 13 | | | |
| 14 | | | |
| 15 | | | |
| 16 | | | |
| 17 | | | |
| 18 | | | |
| 19 | | | |
| 20 | | | |
| … | ………………………… | ……………………….. | …………………………… |
PHỤ LỤC VII
MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được đánh giá:
Địa chỉ:
Điện thoại: ................................ Fax: ................................ E-mail: ................................
2. Phạm vi đề nghị chỉ định: Các lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định trong đơn đăng ký và hồ sơ kèm theo.
3. Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: (ghi rõ họ, tên)
4. Thời gian đánh giá
5. Các căn cứ để đánh giá
- Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Các quy trình kỹ thuật của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
- Tiêu chuẩn, quy định yêu cầu về năng lực cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng.
6. Nội dung đánh giá:
- TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác;
- Sự tuân thủ và phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP[40] (các điểm không phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng).
7. Kết quả đánh giá
Kết luận về từng nội dung đánh giá (có hồ sơ, biên bản đánh giá kèm theo).
8. Kết luận và kiến nghị của trưởng đoàn đánh giá
- Đạt:
- Không đạt:
- Chờ hoàn thiện:
9. Ý kiến khác (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Trưởng đoàn đánh giá (Ký và ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC VIII
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
BÁO CÁO
KẾT QUẢ GIÁM SÁT
Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát:
Mã số: ........................................... Phạm vi được chỉ định: ..............................................
Họ và tên các cán bộ giám sát:
1. Nội dung giám sát
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
II. Các điểm không phù hợp
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
III. Thời hạn báo cáo kết quả khắc phục các điểm không phù hợp
……………………………………………………………………………………………….......................
……………………………………………………………………………………………….......................
………………………………………………………………………………………………......................
………………………………………………………………………………………………......................
Nơi nhận: - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [41] ; - Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát. | Trưởng đoàn giám sát (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC IX
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm …
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[42]
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1 .Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được giám sát:
2. Mã số chỉ định:
3. Điểm không phù hợp: ....................................... Mức độ: .......................................
4. Nguyên nhân:
5. Biện pháp khắc phục:
6. Những thay đổi kèm theo để hoàn chỉnh hệ thống quản lý (nếu có):
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) | Người báo cáo (Ký, ghi rõ họ tên)
7. Ý kiến thẩm định của Trưởng đoàn giám sát
……………………………………………………………………………………………….......................
………………………………………………………………………………………………......................
8. Kết luận của Trưởng đoàn giám sát
………………………………………………………………………………………………......................
……………………………………………………………………………………………….......................
Thư ký đoàn giám sát (Ký, ghi rõ họ tên) | ……, ngày … tháng … năm … Trưởng đoàn giám sát (Ký, ghi rõ họ tên)
[1] Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp Tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Chương này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Cụm từ “quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này” được thay thế bởi thành “Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.
[18] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Cụm từ “quy định tại Điều 5” được thay thế bởi cụm từ “Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.
[21] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, cổ hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.
[29] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33] Chương này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[34] Chương này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[35] Điều 20 của Thông tư số 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017.
2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”