Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về định mức phân bổ chi ngân sách thành phố Hà Nội tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp
“Sửa đổi, bổ sung định mức khoán chi thường xuyên ngân sách xã quy định tại khoản l Mục IV Phần B Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp từ ngày 01 tháng 7 năm 2025; cụ thể như sau:
1. Định mức khoán chi thường xuyên ngân sách xã, phường
1.1. Định mức khoán chi thường xuyên cho cán bộ, công chức; người hoạt động không chuyên trách xã, phường
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức |
|||||
| 1 | Cơ quan hành chính | Đồng/biên chế/năm | 79.000.000 |
| 2 | Các cơ quan điều hành chung (Văn phòng Đảng ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Cơ quan Ủy ban Mặt trận tổ quốc (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội)) | Đồng/biên chế/năm | 94.000.000 |
| 3 | Người hoạt động không chuyên trách | Đồng/người/năm | 22.000.000 |
Trong đó:
a. Định mức phân bổ trên được tính theo biên chế được giao.
b. Định mức phân bổ nêu trên là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
c. Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo kinh phí cho các nội dung chi sau:
- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan.
- Các khoản chi nghiệp vụ hàng năm: chi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra của ngành; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, rà soát, xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật; chi ứng dụng công nghệ thông tin; chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cải cách hành chính; xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện hoạt động sáng kiến cấp cơ sở; bồi dưỡng đối với cán bộ công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo; bồi dưỡng, cấp trang phục đối với trưởng bộ phận, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; kinh phí chỉnh lý tài liệu lưu trữ; hỗ trợ kinh phí hoạt động của Đảng (bao gồm kinh phí hỗ trợ mua báo, tạp chí của Đảng), đoàn thể và kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên khác của bộ máy.
- Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cơ quan, đơn vị theo định mức quy định; kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa nhỏ, thường xuyên tài sản công.
d. Định mức phân bổ trên không bao gồm:
- Quỹ lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chỉ tiêu biên chế được giao;
- Chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn...) cho các đối tượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt;
- Kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định.
- Các khoản chi: Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo phân cấp; thuê trụ sở; tổ chức đại hội, hội nghị ngành; hoạt động các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành; sử dụng xe ô tô chuyên dùng; mua ô tô, bảo dưỡng, sửa chữa vừa và lớn trụ sở; mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng; các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt, các nhiệm vụ chi đặc thù phát sinh không thường xuyên và các khoản chi khác không thuộc định mức phân bổ quy định tại điểm c nêu trên.
- Trợ cấp và các khoản đóng góp đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách; trợ cấp cán bộ xã già yếu nghỉ việc ở xã, phường; chi thù lao Chủ tịch Hội đặc thù ở xã, phường.
1.2. Định mức phân bổ dự toán chi hoại động thường xuyên của các đối tượng lao động thực hiện công việc hỗ trợ; phục vụ được cấp có thẩm quyền giao theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức |
|||||
| 1 | Cơ quan hành chính | Đồng/lao động/năm | 155.000.000 |
| 2 | Các cơ quan điều hành chung (Văn phòng Đảng ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Cơ quan Ủy ban Mặt trận tổ quốc (bao gồm các tổ chức chính trị xã hội)) | Đồng/lao động/năm | 217.000.000 |
Định mức phân bổ nêu trên đảm bảo chi hoạt động và chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn...) theo quy định cho các đối tượng lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
1.3. Định mức phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị: 134.000.000 đồng/năm/xe theo số lượng xe ô tô được phân bổ.
Định mức nêu trên bao gồm các khoản chi phí sử dụng xe phục vụ công tác chung bao gồm: xăng xe; bảo hiểm; sửa chữa, bảo dưỡng; chi phí khác phục vụ công tác sử dụng phương tiện.