Điều 5. Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã (bao gồm các xã được sắp xếp và các xã không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV) thuộc các huyện nghèo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 353/QĐ-TTg).
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Dự án 1 cho các xã.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 02 tiêu chí, gồm:
| STT | Tên tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Quy mô dân số của xã | |
| - | Dưới 5.000 hộ | 0,17 |
| - | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,2 |
| 2 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã | |
| - | Dưới 45% | 0,3 |
| - | Từ 45% đến dưới 65% | 0,4 |
| - | Từ 65% trở lên | 0,5 |
c) Định mức phân bổ
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng xã được tính theo công thức:
Ai= Q. Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã thứ i.
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Quy mô dân số, Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã thứ i.
Q là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:
G là tổng vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước phân bổ cho các xã trên địa bàn tỉnh để thực hiện Dự án 1.
- Đối với vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương cấp cho tỉnh hằng năm. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn áp dụng như vốn đầu tư phát triển.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Dự án cho các xã, phường.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 02 tiêu chí, gồm:
| STT | Tên tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã, phường | - |
| - | Dưới 15% | 0,01 |
| - | Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| - | Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| - | Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| - | Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| - | Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| - | Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| - | Từ 75% trở lên | 0,09 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã, phường | |
| - | Dưới 200 hộ | 0,03 |
| - | Từ 200 đến dưới 400 hộ | 0,04 |
| - | Từ 400 đến dưới 600 hộ | 0,05 |
| - | Từ 600 đến dưới 800 hộ | 0,06 |
| - | Từ 800 đến dưới 1.000 hộ | 0,07 |
| - | Từ 1.000 đến dưới 1.200 hộ | 0,08 |
| - | Từ 1.200 hộ trở lên | 0,09 |
c) Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng xã, phường được tính theo công thức: Ai= Q.Xi. Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã, phường thứ i.
Q là vốn bình quân cho một xã, phường được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2.
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã, phường và tiêu chí Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã, phường thứ i.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Dự án cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
- Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho các xã, phường.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 01 tiêu chí, gồm:
| STT | Tên tiêu chí | Hệ số |
||||
| | Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | |
| - | Dưới 20% | 0,1 |
| - | Từ 20% đến dưới 25% | 0,13 |
| - | Từ 25% đến dưới 30% | 0,15 |
| - | Từ 30% trở lên | 0,17 |
- Định mức phân bổ:
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng xã, phường được tính theo công thức: Ai= Q.Xi. Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã, phường thứ i.
Q là vốn bình quân cho một xã, phường được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương để thực hiện tiểu dự án 2 của Dự án 3.
Xi là hệ số tiêu chí Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của xã, phường thứ i.
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Phân bổ vốn trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và theo danh mục dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với vốn sự nghiệp
+ Phân bổ tối đa 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn. Tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu thực tế hằng năm để lựa chọn cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được hỗ trợ và số vốn hỗ trợ.
+ Phân bổ tối thiểu 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho các xã, phường để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người lao động có thu nhập thấp.
- Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các xã (bao gồm các xã được sắp xếp và các xã không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV) thuộc các huyện nghèo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg.
- Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
- Đối với vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương: Phân bổ 100% cho các sở, ngành cấp tỉnh.
- Đối với vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương: Phân bổ tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các xã (bao gồm các xã được sắp xếp và các xã không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV) thuộc các huyện nghèo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg.
a) Căn cứ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương, căn cứ nhu cầu xây dựng mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các xã, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các xã thực hiện.
b) Định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg và bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương theo quy định.
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
- Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
- Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các xã, phường.
- Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường: Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình
Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các xã, phường.
b) Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 25% cho các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; tối thiểu 75% cho các xã, phường.
c) Tiêu chí, hệ số và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường (áp dụng cho cả Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2): Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.