Điều 7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương (phần ngân sách địa phương được hưởng được coi như 100%)
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số) kể cả doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc được phân chia như sau:
a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước của Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác do Thuế tỉnh là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật: Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh 100%;
b) Thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn các xã, phường do Thuế cơ sở là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật: Phân chia ngân sách cấp xã 100%.
2. Thuế thu nhập cá nhân được phân chia như sau:
a) Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân): Phân chia ngân sách cấp tỉnh 100%;
b) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân: Phân chia ngân sách cấp xã 100%.
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số) được phân chia như sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 100%;
b) Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế: Phân chia ngân sách cấp xã 100%.
4. Thuế bảo vệ môi trường: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 100%.
5. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của Trung ương cấp phép phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 100%.
6. Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng; thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số) được phân chia như sau:
a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước của Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh, cá nhân khác do Thuế tỉnh là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 100%;
b) Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh khác và thu từ các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn các xã, phường do Thuế cơ sở là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật: Phân chia ngân sách cấp xã 100%.
7. Tiền thuê đất phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định được phân chia như sau:
a) Tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 100%;
b) Tiền thuê đất hằng năm: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp xã 50%.
8. Tiền sử dụng đất phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định nộp ngân sách nhà nước được phân chia như sau:
a) Tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch hằng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân; thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã sử dụng đất:
- Tại các phường: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 60%; ngân sách cấp xã 40%;
-Tại các xã: Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Phát Diệm, Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Cổ Lễ: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 55%; ngân sách cấp xã 45%;
- Tại các xã còn lại: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 50%; ngân sách cấp xã 50%.
b) Thu tiền sử dụng đất khi giao đất theo kế hoạch hằng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân (đấu giá quyền sử dụng đất tại các diện tích đất xen kẹp diện tích đất không đầu tư hạ tầng kỹ thuật):
- Tại các phường: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 60%; ngân sách cấp xã 40%;
- Tại các xã: Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Phát Diệm, Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Cổ Lễ: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 55%; ngân sách cấp xã 45%;
- Tại các xã còn lại: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 50%; ngân sách cấp xã 50%.
c) Thu tiền sử dụng đất từ các khu đất được Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật gồm các khu đô thị, khu tái định cư, khu (điểm) dân cư tập trung trên địa bàn các xã, phường do các Ban quản lý dự án khu vực, chuyên ngành của tỉnh làm chủ đầu tư trước ngày 01/01/2026:
-Tại các phường: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 85%; ngân sách cấp xã 15%;
- Tại các xã: Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Phát Diệm, Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, cổ Lễ: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 80%; ngân sách cấp xã 20%;
- Tại các xã còn lại: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 75%; ngân sách cấp xã 25%.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể các khu đất quy định tại điểm này, chỉ đạo tổ chức thực hiện đảm bảo quy định của pháp luật.
d) Thu tiền sử dụng đất từ các khu đất được nhà nước đầu tư hạ tầng gồm các khu đô thị, khu tái định cư, khu (điểm) dân cư tập trung trên địa bàn các xã, phường (trừ các khu đất quy định tại điểm c khoản này):
- Tại các phường: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 35%; ngân sách cấp xã 65% (đã bao gồm chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các chi phí khác có liên quan theo quy định).
- Tại các xã: Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Phát Diệm, Bình Mỹ, Tân Thanh, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Cổ Lễ: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 30%; ngân sách cấp xã 70% (đã bao gồm chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các chi phí khác có liên quan theo quy định).
- Tại các xã còn lại: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 25%; ngân sách cấp xã 75% (đã bao gồm chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các chi phí khác có liên quan theo quy định).
đ) Thu tiền sử dụng đất từ các khu đất giao cho nhà đầu tư theo hình thức lựa chọn nhà đầu tư, đấu giá quyền sử dụng đất, các hình thức khác theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án trên địa bàn các xã, phường: Phân chia ngân sách cấp tỉnh 95%; ngân sách cấp xã 5% nhưng tối đa không quá 100 tỷ đồng/năm, trường hợp ngân sách cấp xã được hưởng vượt 100 tỷ đồng/năm thì số vượt được điều tiết về ngân sách cấp tỉnh.