Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp sau được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 và tại Nghị định này:
1. Nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà theo Kế hoạch đã được phê duyệt có hoạt động thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Quốc Dũng
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (VBQPPL) THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 4 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 VÀ TẠI ĐIỀU 5 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 289/2025/NĐ-CP (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
A. NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI VĂN BẢN PHẢI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành ( Mục I.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Luật mới; luật thay thế luật hiện hành ( Mục I.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp ( Mục I.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết thí điểm của Quốc hội ( Mục I.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành ( Mục I.9 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị định thuộc trường hợp quy định tại Điều 4, điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành VBQPPL ( Mục III.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Ghi chú |
|||||||||||
| | Mức chi cho xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình theo quy định tại mục I và mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 | 100% | 9.800 | 8.750 | 4.550 | 3.500 | 2.800 | 1.800 | |
| 1 | Xây dựng chính sách [1] | 50% | 4.900 | 4.375 | 2.275 | 1.750 | 1.400 | 900 | |
| 1.1 | Xây dựng chính sách (Bộ, cơ quan khác ở trung ương [2] _ [3] chủ trì - đơn vị lập dự toán) | 40% | 3.920 | 3.500 | 1.820 | 1.400 | 1.120 | 900 | |
| 1.2 | Thẩm định chính sách (Bộ Tư pháp - đơn vị lập dự toán) [4] _ [5] _ [6] | 6% | 588 | 525 | 273 | 210 | 168 | 0 | |
| 1.3 | Cơ quan tham mưu, tổng hợp, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất chính sách (Văn phòng Chính phủ - đơn vị lập dự toán) | 4% | 392 | 350 | 182 | 140 | 112 | 0 | |
| 2 | Soạn thảo văn bản | 50% | 4.900 | 4.375 | 2.275 | 1.750 | 1.400 | 900 | |
| 2.1 | Soạn thảo dự thảo VBQPPL (Bộ, cơ quan khác ở trung ương chủ trì soạn thảo - đơn vị lập dự toán) [7] | 40% | 3.920 | 3.500 | 1.820 | 1.400 | 1.120 | 720 | |
| 2.2 | Thẩm định dự thảo VBQPPL (Bộ Tư pháp - đơn vị lập dự toán) [8] _ [9] | 6% | 588 | 525 | 273 | 210 | 168 | 108 | |
| 2.3 | Cơ quan tham mưu, tổng hợp, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất dự án, dự thảo VBQPPL (Văn phòng Chính phủ - đơn vị lập dự toán) | 4% | 392 | 350 | 182 | 140 | 112 | 72 | |
B. NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI VĂN BẢN KHÔNG PHẢI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật ( Mục I.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật, luật hiện hành ( Mục I.5 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết của Quốc hội ( Mục I.7 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành ( Mục I.8 Phụ lục Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành ( Mục I.10 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) ( Mục I.11 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ( Mục I.12 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị định của Chính phủ thuộc điểm a và điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Ban hành VBQPPL ( Mục III.3 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết của Chính phủ thuộc điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật Ban hành VBQPPL ( Mục III.4 phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết của Chính phủ thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật Ban hành VBQPPL ( Mục III.5 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ( Mục III.6 Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15 ) | Ghi chú |
|||||||||||||||||
| | Mức chi cho xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình theo quy định tại mục I và mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 | 100% | 4.900 | 2.800 | 2.800 | 1.400 | 1.400 | 1.400 | 1.400 | 1.000 | 450 | 400 | 400 | 400 | |
| 1 | Soạn thảo dự thảo VBQPPL (Bộ, cơ quan khác ở trung ương chủ trì soạn thảo - đơn vị lập dự toán) [10] | 80% | 3.920 | 2.240 | 2.240 | 1.120 | 1.120 | 1.120 | 1.120 | 800 | 360 | 368 | 320 | 320 | |
| 2 | Thẩm định dự thảo VBQPPL (Bộ Tư pháp- đơn vị lập dự toán) [11] _ [12] _ [13] | 12% | 588 | 336 | 336 | 168 | 168 | 168 | 168 | 120 | 54 | 0 | 48 | 48 | |
| 3 | Cơ quan tham mưu, tổng hợp, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo VBQPPL (Văn phòng Chính phủ - đơn vị lập dự toán) | 8% | 392 | 224 | 224 | 112 | 112 | 112 | 112 | 80 | 36 | 32 | 32 | 32 | |
C. HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ KHUNG ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI[14] ĐỂ CƠ QUAN XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH, SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, TRÌNH VBQPPL THAM CHIẾU VÀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 7 ĐIỀU 4 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 VÀ KHOẢN 5 ĐIỀU 7 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 289/2025/NĐ-CP
I. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Khung định mức khoán chi để cơ quan soạn thảo, thẩm định, trình VBQPPL tham chiếu và điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng với định mức khoán chi cho xây dựng từng loại văn bản tại Mục A và Mục B Phụ lục I |
|||||
| 1 | Tổ chức thực hiện việc xây dựng chính sách | | |
| 1.1 | Tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, họp, hội nghị...) | Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách | Từ 30 đến 100 |
| | | Báo cáo điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Từ 30 đến 900 |
| 1.2 | Tập hợp, rà soát, đánh giá quy phạm pháp luật liên quan trong xây dựng chính sách | Báo cáo rà soát VBQPPL | Từ 40 đến 80 |
| | | Danh mục VBQPPL được tập hợp, rà soát, đánh giá | Từ 40 đến 90 |
| 1.3 | Nghiên cứu, tổng hợp thông tin, tư liệu về quan điểm chủ trương của Đảng, Nhà nước | Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng | Từ 40 đến 90 |
| 1.4 | Nghiên cứu, thu thập, dịch, hiệu đính tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế | Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt | Từ 40 đến 80 |
| 1.5 | Dự kiến chính sách | Báo cáo dự kiến chính sách | Từ 40 đến 80 |
| | | Đề cương đánh giá chính sách | Từ 40 đến 80 |
| 1.6 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 1.7 | Truyền thông chính sách | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 1.8 | Đánh giá chính sách | Tờ trình | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo đánh giá tác động chính sách | Từ 80 đến 200 |
| | | Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách | Từ 40 đến 90 |
| 1.9 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | Từ 40 đến 100 |
| 1.10 | Lấy ý kiến, tham vấn chính sách | Báo cáo kết quả Hội nghị tham vấn | Từ 40 đến 200 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến, tham vấn [15] | Từ 40 đến 100 |
| 1.11 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| 1.12 | Tiếp thu, giải trình: ý kiến góp ý, ý kiến tham vấn chính sách, của các cơ quan; ý kiến thẩm định; ý kiến Thành viên Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; ý kiến của Chính phủ | Báo cáo tiếp thu, giải trình [16] | Từ 40 đến 200 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 4 đến 100 |
| 2 | Thẩm định chính sách (hoặc chuẩn bị ý kiến Chính phủ đối với hồ sơ chính sách không do Chính phủ trình) | | |
| 2.1 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế; họp; hội thảo, tọa đàm | Báo cáo điều tra, khảo sát thực tế; họp; hội thảo, tọa đàm | Từ 40 đến 140 |
| 2.2 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 2.3 | Tổ chức họp thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp | Biên bản họp | Từ 20 đến 50 |
| 2.4 | Ý kiến thẩm định chính sách của 06 Bộ: Ngoại giao; Quốc phòng; Công an; Tài chính; Nội vụ; Khoa học và Công nghệ | Ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Từ 1 đến 10 |
| | Ý kiến thẩm định chính sách của thành viên khác tham gia Hội đồng thẩm định | Ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Từ 0,5 đến 1,5 |
| 2.5 | Xây dựng Báo cáo thẩm định, tư vấn thẩm định hoặc xây dựng ý kiến của Chính phủ (đối với chính sách không do Chính phủ trình) | Báo cáo thẩm định hoặc văn bản của Chính phủ (đối với chính sách không do Chính phủ trình) | Từ 40 đến 100 |
| 2.6 | Xây dựng Báo cáo Chính phủ về việc tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp | Báo cáo Chính phủ về việc tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp | Từ 40 đến 80 |
| 3 | Cơ quan tham mưu, tổng hợp, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất xây dựng chính sách (Văn phòng Chính phủ) | Biên bản họp (Tổ chức họp) | Từ 10 đến 40 |
| | | Báo cáo thẩm tra/Báo cáo, ý kiến của Văn phòng Chính phủ | Từ 20 đến 50 |
| | | Báo cáo/Phiếu trình về thủ tục, nội dung về hồ sơ xây dựng chính sách | Từ 10 đến 50 |
| | | Báo cáo tổng hợp, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các Thành viên Chính phủ và các bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan | Từ 10 đến 50 |
| | | Báo cáo tham mưu, chuẩn bị các cuộc họp về các vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc các vấn đề phát sinh theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ | Từ 10 đến 50 |
| | | Văn bản thể hiện ý kiến độc lập của Văn phòng Chính phủ với Thành viên Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Chính phủ | Từ 10 đến 50 |
| | | Báo cáo rà soát kỹ thuật VBQPPL | Từ 10 đến 50 |
| | | Nghị quyết phiên họp Chính phủ | Từ 30 đến 50 |
| | | Kết luận hoặc văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ | Từ 20 đến 50 |
| | | Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông qua chính sách | Từ 10 đến 50 |
II. SOẠN THẢO VĂN BẢN
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | |
|||||
| 1 | Tổ chức soạn thảo dự án VBQPPL | | |
| 1.1 | Xây dựng hồ sơ dự án VBQPPL | Tờ trình dự án, dự thảo VBQPPL | Từ 20 đến 100 |
| | | Dự thảo VBQPPL | Từ 50 đến 300 |
| | | Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo | Từ 20 đến 300 |
| | | Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng | Từ 10 đến 90 |
| | | Báo cáo rà soát VBQPPL | Từ 10 đến 90 |
| | | Báo cáo rà soát điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo | Từ 10 đến 90 |
| | | Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có) | Từ 10 đến 90 |
| | | Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách | Từ 10 đến 90 |
| | | Bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, pháp lệnh, nghị quyết hiện hành | Từ 10 đến 90 |
| | | Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo | Từ 10 đến 100 |
| | | Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài liên quan đến dự án, dự thảo VBQPPL | Từ 10 đến 100 |
| | | Tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt; dịch, hiệu đính tài liệu dịch văn bản tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số | Từ 10 đến 200 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội | Từ 10 đến 100 |
| | | Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL | Từ 10 đến 100 |
| 1.2 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm | Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm | Từ 10 đến 600 |
| | Tổ chức họp | Biên bản họp | Từ 10 đến 100 |
| 1.3 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 1.4 | Truyền thông dự thảo VBQPPL | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 1.5 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | Từ 40 đến 100 |
| 1.6 | Lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan | Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan | Từ 10 đến 100 |
| | | Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan [17] | Từ 10 đến 100 |
| 1.7 | Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, của Chính phủ; ý kiến Thành viên Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; của Đại biểu Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, UBTVQH | Các Báo cáo tiếp thu, giải trình [18] | Từ 2 đến 110 |
| 1.8 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 1 đến 20 |
| 1.9 | Hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định của Bộ Tư pháp/xin ý kiến của Chính phủ | Dự thảo VBQPPL và tài liệu khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định đã được chỉnh lý, hoàn thiện | Từ 10 đến 100 |
| 2 | Thẩm định hoặc chuẩn bị ý kiến Chính phủ đối với dự án, dự thảo VBQPPL không do Chính phủ trình | | |
| 2.1 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế; hội thảo, tọa đàm | Báo cáo điều tra, khảo sát thực tế; hội thảo, tọa đàm | Từ 5 đến 100 |
| 2.2 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 2.3 | Tổ chức họp thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp | Biên bản họp | Từ 5 đến 120 |
| 2.4 | Ý kiến thẩm định dự án, dự thảo (06 Bộ: Ngoại giao; Quốc phòng; Công an; Tài chính; Nội vụ; Khoa học và Công nghệ) | Ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Từ 1 đến 10 |
| | Ý kiến thẩm định dự án, dự thảo của thành viên khác tham gia Hội đồng thẩm định | Ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Từ 0,5 đến 1,5 |
| 2.5 | Xây dựng Báo cáo thẩm định, tư vấn thẩm định hoặc xây dựng ý kiến của Chính phủ (đối với dự án, dự thảo không do Chính phủ trình) | Báo cáo thẩm định hoặc văn bản của Chính phủ (đối với dự án, dự thảo không do Chính phủ trình) | Từ 6 đến 100 |
| 2.6 | Xây dựng Báo cáo Chính phủ về việc tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp | Báo cáo Chính phủ về việc tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp | Từ 5 đến 60 |
| 2.7 | Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày VBQPPL trước khi Quốc hội ban hành theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo (Bộ Tư pháp) | Văn bản/Bản chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện dự thảo VBQPPL của Bộ Tư pháp | Từ 6 đến 60 |
| 2.8 | Cơ quan tham mưu, tổng hợp, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo (Văn phòng Chính phủ) | Biên bản họp (Tổ chức họp) | Từ 5 đến 120 |
| | | Báo cáo thẩm tra/Báo cáo, ý kiến của Văn phòng Chính phủ | Từ 3 đến 30 |
| | | Báo cáo/Phiếu trình về thủ tục, nội dung về dự án, dự thảo | Từ 3 đến 30 |
| | | Báo cáo tổng hợp, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các Thành viên Chính phủ và các bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan | Từ 3 đến 30 |
| | | Báo cáo tham mưu, chuẩn bị các cuộc họp về các vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc các vấn đề phát sinh theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ | Từ 3 đến 30 |
| | | Văn bản thể hiện ý kiến độc lập của Văn phòng Chính phủ với Thành viên Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Chính phủ | Từ 3 đến 30 |
| | | Báo cáo rà soát kỹ thuật VBQPPL | Từ 3 đến 30 |
| | | Nghị quyết phiên họp Chính phủ | Từ 3 đến 30 |
| | | Kết luận hoặc văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ | Từ 3 đến 30 |
| | | Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông qua chính sách | Từ 3 đến 30 |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (ĐƯQT) THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 4 CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Sản phẩm | Mức chi đối với ĐƯQT |
||||||
| A | Giai đoạn đàm phán ĐƯQT/nghiên cứu khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT (tùy thuộc vào loại ĐƯQT cần đàm phán hoặc ĐƯQT cần nghiên cứu khả năng gia nhập, cơ quan được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, Chính phủ giao chủ trì hoặc cơ quan có chương trình, kế hoạch công tác được lãnh đạo bộ, ngành phê duyệt thực hiện nhiệm vụ lựa chọn việc áp dụng các hoạt động, nhiệm vụ quy định tại mục I hoặc II sau đây) | 40% | | 640 |
| I | Đàm phán ĐƯQT | 40% | | 640 |
| 1 | Cơ quan chủ trì đàm phán | | | |
| 1.1 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, nghiên cứu, hội thảo, tọa đàm đối với chính sách, dự thảo ĐƯQT; đối với tài liệu khác để phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT, xây dựng phương án đàm phán | | Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế, nghiên cứu, hội thảo, tọa đàm đối với chính sách, dự thảo ĐƯQT, phương án đàm phán | 200 |
| 1.2 | Xây dựng hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT trình Thủ tướng Chính phủ | | Tờ trình đề xuất đàm phán ĐƯQT | 224 |
| 1.3 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | 76 |
| 1.4 | Góp ý hồ sơ đề xuất đàm phán ĐƯQT [1] | | Ý kiến góp ý | 60 |
| 2 | Văn phòng Chính phủ | | | |
| | Xem xét và trình đề xuất quyết định đàm phán ĐƯQT nhân danh Chính phủ hoặc trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán ĐƯQT nhân danh nhà nước | | Báo cáo trình đề xuất đàm phán ĐƯQT | 48 |
| 3 | Văn phòng Chủ tịch nước | | | |
| | Xem xét và trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán ĐƯQT nhân danh nhà nước | | Báo cáo trình quyết định đàm phán ĐƯQT | 32 |
| II | Nghiên cứu khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT | 40% | | 640 |
| 1 | Cơ quan chủ trì đề xuất | | | |
| 1.1 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, nghiên cứu đánh giá khả năng gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT | | Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, nghiên cứu | 300 |
| 1.2 | Xây dựng báo cáo đánh giá sự cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT | | Báo cáo đánh giá sự cần thiết, các tác động có liên quan của việc gia nhập, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT | 240 |
| 1.3 | Góp ý báo cáo [2] | | Ý kiến góp ý | 60 |
| 2 | Văn phòng Chính phủ | | | |
| | Xem xét và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả nghiên cứu | | Báo cáo trình về kết quả nghiên cứu | 40 |
| B | Giai đoạn đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT [3] | 44% | | 704 |
| 1 | Cơ quan chủ trì đề xuất | | | |
| 1.1 | Xây dựng hồ sơ đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: - Xây dựng tờ trình đề xuất - Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của ĐƯQT - Xây dựng Báo cáo đánh giá sự tương thích của ĐƯQT đề xuất ký với ĐƯQT trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên - Xây dựng Báo cáo đánh giá sự phù hợp giữa quy định của ĐƯQT với quy định của pháp luật Việt Nam - Xây dựng Văn bản ĐƯQT - Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan - Xây dựng Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý - Xây dựng Dự kiến kế hoạch thực hiện ĐƯQT | | - Tờ trình đề xuất - Báo cáo đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của ĐƯQT - Báo cáo đánh giá sự tương thích của ĐƯQT đề xuất ký với ĐƯQT trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên - Báo cáo đánh giá sự tương thích của ĐƯQT đề xuất ký với ĐƯQT trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên - Báo cáo đánh giá sự phù hợp giữa quy định của ĐƯQT với quy định của pháp luật Việt Nam - Văn bản ĐƯQT - Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý - Dự kiến kế hoạch thực hiện ĐƯQT | 100 |
| 1.2 | Góp ý hồ sơ đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT trình Chính phủ [4] | | Ý kiến góp ý | 60 |
| 1.3 | Dự phòng cho các hoạt động của cơ quan chủ trì xây dựng, xem xét và trình hồ sơ đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT trình Chính phủ | | | 30 |
| 2 | Bộ Tư pháp | | | |
| 2.1 | Xây dựng báo cáo thẩm định ĐƯQT của Bộ Tư pháp | | Báo cáo thẩm định | 90 |
| 2.2 | Dự phòng cho các hoạt động của cơ quan thực hiện nhiệm vụ thẩm định | | | 40 |
| 3 | Bộ Ngoại giao | | | |
| 3.1 | Xây dựng báo cáo kiểm tra ĐƯQT của Bộ Ngoại giao | | Báo cáo kiểm tra ĐƯQT của Bộ Ngoại giao | 70 |
| 3.2 | Rà soát, đối chiếu văn bản ĐƯQT bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài trước khi ký | | Báo cáo rà soát đối chiếu văn bản ĐƯQT bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài trước khi ký | 32 |
| 3.3 | Dự phòng cho các hoạt động của cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, đối chiếu văn bản ĐƯQT bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài trước khi ký | | | 20 |
| 4 | UBTVQH | | | |
| 4.1 | Lấy ý kiến về ĐƯQT | | Ý kiến của UBTVQH về ĐƯQT | 90 |
| 4.2 | Dự phòng cho các hoạt động cho ý kiến về ĐƯQT của UBTVQH | | | 20 |
| 5 | Văn phòng Chính phủ | | | |
| | Xem xét và trình đề xuất quyết định ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT nhân danh Chính phủ hoặc trình Chủ tịch nước về việc ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT nhân danh nhà nước | | Báo cáo trình đề xuất ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT | 80 |
| 6 | Văn phòng Chủ tịch nước | | | |
| | Xem xét và trình Chủ tịch nước về việc ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT nhân danh nhà nước | | Báo cáo trình xem xét, quyết định ký/gia nhập/chấm dứt hiệu lực/từ bỏ/rút khỏi/tạm đình chỉ và các nội dung khác liên quan đến hiệu lực của ĐƯQT | 72 |
| C | Giai đoạn phê chuẩn, phê duyệt [5] | 15% | | 240 |
| 1 | Cơ quan chủ trì đề xuất | | | |
| 1.1 | Xây dựng hồ sơ đề xuất phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT bao gồm: - Xây dựng Tờ trình về việc phê duyệt/phê chuẩn - Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức và kiến nghị biện pháp xử lý - Xây dựng Dự kiến kế hoạch thực hiện ĐƯQT - Xây dựng Văn bản ĐƯQT | | - Tờ trình đề xuất phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT - Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiến nghị biện pháp xử lý - Dự kiến kế hoạch thực hiện ĐƯQT - Văn bản ĐƯQT | 60 |
| 1.2 | Góp ý hồ sơ đề xuất phê chuẩn/phê duyệt [6] | | Ý kiến góp ý | 24 |
| 1.3 | Dự phòng cho các hoạt động của cơ quan chủ trì xây dựng hồ sơ đề xuất phê chuẩn/phê duyệt ĐƯQT | | | 40 |
| 2 | Văn phòng Chính phủ | | | |
| | Xem xét và trình đề xuất phê duyệt ĐƯQT hoặc trình Chủ tịch nước đối với ĐƯQT nhân danh Nhà nước phải phê chuẩn | | Báo cáo trình đề xuất phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT | 60 |
| 3 | Văn phòng Chủ tịch nước | | | |
| | Xem xét và trình Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn ĐƯQT nhân danh Nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước hoặc trình Quốc hội phê chuẩn ĐƯQT nhân danh Nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội | | Báo cáo trình quyết định phê chuẩn ĐƯQT | 56 |
| D | Cấp ý kiến pháp lý đối với ĐƯQT (Bộ Tư pháp) | 1% | Văn bản cấp ý kiến pháp lý đối với ĐƯQT | 16 |
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
A. ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi | Ghi chú |
||||||
| | Xây dựng, phê duyệt Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội và tổ chức triển khai | | 14.000 | Áp dụng mức xây dựng bộ luật |
| I | Xây dựng Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội do Chính phủ, các cơ quan ngoài Chính phủ trình và tổ chức triển khai thực hiện: 45% tổng kinh phí | | 6.300 | |
| 1 | Nghiên cứu, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa trước và đề xuất nhiệm vụ lập pháp cho nhiệm kỳ Quốc hội khóa sau (Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Đại biểu Quốc hội) | Báo cáo tổng kết; đề xuất nhiệm vụ lập pháp | 5/nhiệm vụ lập pháp chủ trì thực hiện | |
| 2 | Xây dựng Hồ sơ đề xuất Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội khóa mới của Chính phủ và tham mưu triển khai thực hiện (cơ quan được Chính phủ phân công thực hiện) | Hồ sơ đề xuất Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội do Chính phủ trình; Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội | 700 | |
| 3 | Tham mưu thông qua định hướng nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội thuộc Chính phủ (Văn phòng Chính phủ) | Nghị quyết của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội của Chính phủ | 100 | |
| 4 | Nghiên cứu, rà soát và báo cáo kết quả thực hiện từng nhiệm vụ lập pháp (Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội) | Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp | 5/nhiệm vụ lập pháp chủ trì thực hiện | |
| 5 | Nghiên cứu, xây dựng Hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp do Chính phủ thực hiện trình Quốc hội (cơ quan được Chính phủ phân công thực hiện) | Tờ trình; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp thuộc Định hướng lập pháp nhiệm kỳ hằng năm của Chính phủ | 500/năm | |
| 6 | Tham mưu thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp thuộc Định hướng lập pháp nhiệm kỳ theo từng năm (Văn phòng Chính phủ) | Nghị quyết của Chính phủ về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội của Chính phủ | 50/năm | |
| 7 | Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội (Bộ Tư pháp) | Tờ trình đề xuất; danh mục đề xuất | 10/nhiệm vụ lập pháp chủ trì thực hiện | |
| II | Xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Đề án (cơ quan có thẩm quyền của Quốc hội): 55% tổng kinh phí | Hồ sơ xây dựng định hướng Đề án định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội trình UBTVQH để trình cấp thẩm quyền phê duyệt | 7.700 | |
| 1 | Hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Biên tập | Quyết định thành lập | 2.000 | |
| 2 | Các hoạt động phục vụ xây dựng Đề án định hướng (xây dựng đề cương Báo cáo của các chủ thể; kế hoạch xây dựng Đề án; tổng kết, đánh giá việc thực hiện nhiệm kỳ khóa trước; rà soát chủ trương, chính sách, định hướng; tham khảo kinh nghiệm nước ngoài; thuê chuyên gia, lấy ý kiến cá nhân có liên quan; các hoạt động khác do Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện) | - Đề cương Báo cáo gửi các chủ thể - Kế hoạch xây dựng Đề án - Báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện nhiệm kỳ khóa trước - Báo cáo rà soát chủ trương chính sách - Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài (nếu có) - Các sản phẩm của chuyên gia (nếu có) - Các sản phẩm lấy ý kiến | 1.000 | |
| 3 | Xây dựng Đề án trình cơ quan có thẩm quyền (cơ quan được UBTVQH phân công) | Hồ sơ Đề án (bao gồm Tờ trình, Báo cáo nghiên cứu Đề án, dự thảo Kết luận của cơ quan có thẩm quyền) | 1.000 | |
| 4 | Thông qua Đề án trình cơ quan có thẩm quyền (UBTVQH, Đảng ủy Quốc hội) | Văn bản cho ý kiến, thông qua của UBTVQH, Đảng ủy Quốc hội | 500 | |
| 5 | Nghiên cứu, rà soát và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp (cơ quan được UBTVQH phân công theo dõi, đôn đốc) | Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp | 5/nhiệm vụ lập pháp theo dõi, đôn đốc | |
| 6 | Nghiên cứu, xây dựng Hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp báo cáo UBTVQH (cơ quan được UBTVQH phân công thực hiện) | Hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp | 200/năm | |
| 7 | UBTVQH xem xét, thông qua kết quả thực hiện định hướng nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ theo từng năm | Thông báo kết luận của UBTVQH về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội theo từng năm | 50/năm | |
| 8 | Nghiên cứu, xây dựng Hồ sơ đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ lập pháp | Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp | 500 | |
| 9 | UBTVQH thông qua đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ lập pháp | Văn bản điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp | 100 | |
| 10 | UBTVQH triển khai Định hướng lập pháp | Xây dựng Kế hoạch triển khai, tổ chức Hội nghị triển khai | 700 | |
B. ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi | Ghi chú |
||||||
| | Tổng định mức xây dựng Chương trình lập pháp hằng năm | | 4.000/năm | Áp dụng như xây dựng nghị quyết của UBTVQH |
| I | Đề xuất, lập, thông qua Chương trình lập pháp do các cơ quan trình: 55% tổng kinh phí (các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan ngoài Chính phủ) | | 2.200/năm | |
| 1 | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan ngoài Chính phủ đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết | Tờ trình đề xuất; danh mục đề xuất | 10/đề xuất | |
| 2 | Nghiên cứu, cho ý kiến của Bộ Tư pháp về hoàn thiện các đề xuất điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ | Các ý kiến của Bộ Tư pháp về việc điều chỉnh chương trình lập pháp hằng năm | 100/năm | |
| 3 | Xây dựng Hồ sơ trình của Chính phủ về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội, triển khai chương trình lập pháp và báo cáo kết quả thực hiện chương trình lập pháp hằng năm của Chính phủ (cơ quan được Chính phủ phân công thực hiện) | Hồ sơ chương trình lập pháp hằng năm do Chính phủ trình; quyết định; kế hoạch triển khai chương trình; báo cáo kết quả thực hiện | 700/năm | |
| 4 | Tham mưu Chính phủ thông qua Chương trình lập pháp hằng năm và điều chỉnh chương trình lập pháp (Văn phòng Chính phủ) | Nghị quyết của Chính phủ | 200/năm | |
| II | Xây dựng Hồ sơ trình UBTVQH thông qua chương trình lập pháp hằng năm và báo cáo UBTVQH về kết quả thực hiện chương trình lập pháp hằng năm: 45% tổng kinh phí (các cơ quan của Quốc hội) | Hồ sơ chương trình lập pháp hằng năm trình UBTVQH | 1.800/năm | |
| 1 | Nghiên cứu, cho ý kiến về các đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết (bao gồm cả các đề xuất điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm) (1/2 chi cho cơ quan chủ trì cho ý kiến về xây dựng Chương trình lập pháp; 1/2 chi cho cơ quan chủ trì cho ý kiến theo lĩnh vực phụ trách) | Báo cáo ý kiến | 600/năm | |
| 2 | Xây dựng Hồ sơ trình UBTVQH thông qua Chương trình lập pháp hằng năm, bao gồm triển khai thực hiện chương trình lập pháp hằng năm | Hồ sơ trình UBTVQH quyết định | 500/năm | |
| 3 | Xây dựng Hồ sơ trình UBTVQH thông qua điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm (Thực hiện theo khoản 1 Điều 26 Luật BHVBQPPL ) | Hồ sơ điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm trình UBTVQH quyết định | 500/năm | |
| 4 | UBTVQH thông qua Chương trình lập pháp hằng năm và điều chỉnh Chương trình lập pháp | Nghị quyết của UBTVQH | 200/năm | |
C. HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ KHUNG ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỂ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ CỦA QUỐC HỘI
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Khung định mức khoán chi để cơ quan tham chiếu và điều chỉnh |
|||||
| I | Nghiên cứu, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội khóa trước và đề xuất nhiệm vụ lập pháp cho nhiệm kỳ Quốc hội khóa sau | | |
| 1 | Nghiên cứu, tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội | Báo cáo tổng kết hoặc báo cáo kết quả | Từ 40 đến 100 |
| 2 | Tập hợp, rà soát, đánh giá quy phạm pháp luật | Báo cáo rà soát, đề xuất | Từ 40 đến 90 |
| | | Danh mục Văn bản được tập hợp, rà soát, đánh giá | Từ 40 đến 90 |
| 3 | Nghiên cứu, tổng hợp thông tin, tư liệu về quan điểm chủ trương của Đảng, Nhà nước | Báo cáo tổng hợp, đề xuất | Từ 40 đến 90 |
| 4 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, họp; tổ chức hội nghị tham vấn | Báo cáo kết quả, đề xuất | Từ 100 đến 1.000 |
| 5 | Nghiên cứu, thu thập, dịch, hiệu đính tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế | Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt | Từ 30 đến 90 |
| 6 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 7 | Truyền thông | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 8 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | Từ 40 đến 100 |
| 9 | Tiếp thu, giải trình: ý kiến góp ý, ý kiến tham vấn chính sách, của các cơ quan; ý kiến Thành viên Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; ý kiến của Chính phủ | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 200 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 40 đến 100 |
| 10 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| II | Nghiên cứu, xây dựng Hồ sơ đề xuất Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội khóa mới | | |
| 1 | Nghiên cứu, xây dựng Hồ sơ đề xuất Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa mới | Tờ trình | Từ 20 đến 100 |
| | | Danh mục nhiệm vụ lập pháp | Từ 50 đến 100 |
| | | Báo cáo tổng kết, đánh giá | Từ 100 đến 200 |
| | | Đề xuất lập pháp nhiệm kỳ | Từ 100 đến 200 |
| | | Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo rà soát Văn bản | Từ 40 đến 90 |
| | | Báo cáo rà soát ĐƯQT có liên quan | Từ 40 đến 90 |
| | | Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo nghiên cứu có liên quan | Từ 40 đến 100 |
| | | Tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt; dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số | Từ 40 đến 100 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện | Từ 40 đến 100 |
| 2 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Từ 10 đến 300 |
| | Tổ chức họp | Biên bản họp | Từ 10 đến 100 |
| 3 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến tại thể hiện tại biên bản họp | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 4 | Truyền thông | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 5 | Lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 10 đến 100 |
| 6 | Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, của Chính phủ; Thành viên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; của Đại biểu Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Các báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 100 |
| 7 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | Từ 40 đến 100 |
| 8 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| 9 | Hoàn thiện hồ sơ sau xin ý kiến của Chính phủ | Dự thảo Văn bản và tài liệu khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định đã được chỉnh lý, hoàn thiện | Từ 10 đến 100 |
| III. | Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội | | |
| 1 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Báo cáo điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Từ 10 đến 300 |
| 2 | Tổ chức họp | Biên bản họp | Từ 10 đến 100 |
| 3 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến tại thể hiện tại biên bản họp | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 4 | Truyền thông | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 5 | Lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 100 |
| 6 | Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, của Chính phủ; Thành viên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; của Đại biểu Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, UBTVQH | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 90 |
| 7 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | Từ 40 đến 100 |
| 8 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| 9 | Hoàn thiện hồ sơ sau xin ý kiến của Chính phủ | Dự thảo văn bản và tài liệu khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định đã được chỉnh lý, hoàn thiện | Từ 10 đến 100 |
| 10 | Xây dựng Kế hoạch | Quyết định ban hành Kế hoạch | Từ 50 đến 100 |
| IV | Nghiên cứu, rà soát, đánh giá kết quả triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội theo từng năm | | |
| 1 | Nghiên cứu, tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội | Báo cáo tổng kết hoặc báo cáo kết quả | Từ 40 đến 90 |
| 2 | Tập hợp, rà soát, đánh giá quy phạm pháp luật | Báo cáo rà soát, đề xuất | Từ 40 đến 90 |
| | | Danh mục Văn bản được tập hợp, rà soát, đánh giá | Từ 40 đến 60 |
| 3 | Nghiên cứu, tổng hợp thông tin, tư liệu về quan điểm chủ trương của Đảng, Nhà nước | Báo cáo tổng hợp, đề xuất | Từ 40 đến 90 |
| 4 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, họp; tổ chức hội nghị tham vấn | Báo cáo kết quả, đề xuất | Từ 100 đến 1.000 |
| 5 | Nghiên cứu, thu thập, dịch, hiệu đính tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế | Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch tài liệu của nước ngoài sang tiếng Việt | Từ 40 đến 90 |
| 6 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 7 | Truyền thông | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 8 | Tiếp thu, giải trình: ý kiến góp ý, ý kiến tham vấn chính sách, của các cơ quan; ý kiến thẩm định; ý kiến Thành viên Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; ý kiến của Chính phủ | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 200 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 40 đến 100 |
| 9 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| 10 | Xây dựng báo cáo | Báo cáo kết quả | Từ 50 đến 100 |
| V | Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội | | |
| 1 | Nghiên cứu, xây dựng Hồ sơ điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp trong Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội | Tờ trình | Từ 20 đến 100 |
| | | Danh mục nhiệm vụ lập pháp | Từ 50 đến 100 |
| | | Báo cáo tổng kết, đánh giá | Từ 100 đến 200 |
| | | Đề xuất lập pháp nhiệm kỳ | Từ 100 đến 200 |
| | | Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo rà soát Văn bản | Từ 40 đến 90 |
| | | Báo cáo rà soát ĐƯQT có liên quan | Từ 40 đến 90 |
| | | Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo nghiên cứu có liên quan | Từ 40 đến 100 |
| | | Tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt; dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số | Từ 40 đến 100 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện | Từ 40 đến 100 |
| 2 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm, hội nghị | Từ 10 đến 300 |
| | Tổ chức họp | Biên bản họp | Từ 10 đến 100 |
| 3 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp thẩm định | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 4 | Truyền thông | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 5 | Lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 10 đến 100 |
| 6 | Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, của Chính phủ; Thành viên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; của Đại biểu Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, UBTVQH | Các Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 100 |
| 7 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền | Văn bản thông báo kết luận/chủ trương | Từ 40 đến 100 |
| 8 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| 9 | Hoàn thiện hồ sơ sau xin ý kiến của Chính phủ | Dự thảo Văn bản và tài liệu khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định đã được chỉnh lý, hoàn thiện | Từ 10 đến 100 |
D. HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ KHUNG ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Khung định mức khoán chi để cơ quan tham chiếu và điều chỉnh |
|||||
| | Nghiên cứu, đề xuất, lập, thông qua Chương trình lập pháp do các cơ quan trình | | |
| 1 | Nghiên cứu, xây dựng hồ sơ đề xuất Chương trình lập pháp hằng năm | Tờ trình | Từ 20 đến 100 |
| | | Danh mục nhiệm vụ lập pháp | Từ 50 đến 100 |
| | | Đề xuất | 8/đề xuất |
| | | Báo cáo tổng kết, đánh giá | Từ 100 đến 200 |
| | | Đề xuất lập pháp | Từ 100 đến 200 |
| | | Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo rà soát văn bản | Từ 40 đến 90 |
| | | Báo cáo rà soát ĐƯQT có liên quan | Từ 40 đến 90 |
| | | Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo nghiên cứu có liên quan | Từ 40 đến 100 |
| | | Tài liệu dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt; dịch, hiệu đính tài liệu dịch, văn bản tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số | Từ 40 đến 200 |
| | | Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện | Từ 40 đến 200 |
| 2 | Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm | Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm | Từ 10 đến 300 |
| | Tổ chức họp | Biên bản họp | Từ 10 đến 100 |
| 3 | Thuê chuyên gia | Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp | Định mức khoán chi cho thuê chuyên gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII (tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động) |
| 4 | Truyền thông | Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) | Từ 10 đến 50 |
| | | Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...) | Từ 10 đến 100 |
| 5 | Lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân; cơ quan liên quan | Bản tổng hợp ý kiến | Từ 40 đến 100 |
| | | Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 10 đến 100 |
| 6 | Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, của Chính phủ; Thành viên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; của Đại biểu Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, UBTVQH | Các Báo cáo tiếp thu, giải trình | Từ 40 đến 90 |
| 7 | Chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ | Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng Chính phủ | Từ 5 đến 20 |
| 8 | Hoàn thiện hồ sơ sau xin ý kiến của Chính phủ | Dự thảo văn bản và tài liệu khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định đã được chỉnh lý, hoàn thiện | Từ 10 đến 100 |
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI GIÁM SÁT VBQPPL CỦA QUỐC HỘI, UBTVQH, HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, CÁC ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi | Ghi chú |
||||||
| 1 | Xây dựng báo cáo kết quả giám sát VBQPPL, giám sát VBQPPL thường xuyên | | | |
| 1.1. | Xây dựng Báo cáo kết quả giám sát VBQPPL hằng quý | Báo cáo của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (HĐDT, UB) về kết quả giám sát VBQPPL hằng quý | Từ 5,4 đến 9 | |
| 1.2 | Xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát VBQPPL hằng quý, trình UBTVQH | Báo cáo của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp kết quả giám sát VBQPPL hằng quý của HĐDT, UB để báo cáo UBTVQH | Từ 5,4 đến 9 | |
| 1.3 | Xây dựng Báo cáo kết quả giám sát VBQPPL hằng năm | Báo cáo của HĐDT, UB về kết quả giám sát VBQPPL hằng năm | Từ 5,4 đến 9 | |
| 1.4 | Xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát VBQPPL hằng năm trình Quốc hội | Báo cáo của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp kết quả giám sát VBQPPL hằng năm của HĐDT, UB để báo cáo Quốc hội | Từ 5,4 đến 9 | |
| 1.5 | Nghiên cứu, đánh giá, đề xuất, kiến nghị và hướng giải quyết đối với nội dung giao quy định chi tiết mà chưa ban hành văn bản quy định chi tiết | Báo cáo của HĐDT, UB về kết quả nghiên cứu, đánh giá, đề xuất, kiến nghị và hướng giải quyết để báo cáo UBTVQH | Từ 3,6 đến 6 | |
| 1.6 | Nghiên cứu, đánh giá, đề xuất, kiến nghị và hướng giải quyết đối với VBQPPL có nội dung trái pháp luật | Báo cáo của HĐDT, UB về kết quả nghiên cứu, đánh giá, đề xuất, kiến nghị và hướng giải quyết để báo cáo UBTVQH | Từ 8,1 đến 13,5 | |
| 1.7 | Xây dựng Nghị quyết của UBTVQH về xem xét kết quả giám sát VBQPPL (theo đề xuất, kiến nghị của HĐDT, UB) | Nghị quyết của UBTVQH | Từ 7,2 đến 12 | |
| 1.8 | Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về xem xét kết quả giám sát VBQPPL (theo đề xuất, kiến nghị của HĐDT, UB) | Nghị quyết của Quốc hội | Từ 9 đến 15 | |
| 2. | Công tác giám sát chuyên đề, khảo sát về VBQPPL | | | |
| 2.1. | Hoạt động giám sát chuyên đề, khảo sát về xây dựng VBQPPL của Quốc hội, UBTVQH | | | |
| 2.1.1 | Xây dựng Nghị quyết thành lập đoàn giám sát, khảo sát | Nghị quyết thành lập đoàn giám sát, khảo sát (bao gồm cả kế hoạch và nội dung giám sát) | 6 | |
| 2.1.2 | Xây dựng Đề cương giám sát, khảo sát | Đề cương giám sát, khảo sát | Từ 3,6 đến 6 | |
| 2.1.3 | Xây dựng Báo cáo kết quả của từng đợt giám sát/đoàn công tác, Báo cáo kết quả khảo sát | Báo cáo kết quả của từng đợt giám sát/đoàn công tác, Báo cáo kết quả khảo sát | Từ 3,6 đến 6 | |
| 2.1.4 | Xây dựng Báo cáo kết quả của Đoàn giám sát chung | Báo cáo kết quả của Đoàn giám sát chung | Từ 13,5 đến 22,5 | |
| 2.1.5 | Xây dựng Nghị quyết về giám sát chuyên đề | Nghị quyết của UBTVQH | Từ 7,2 đến 12 | |
| | | Nghị quyết của Quốc hội | Từ 9 đến 15 | |
| 2.2 | Hoạt động giám sát chuyên đề, khảo sát về VBQPPL của HĐDT, UB | | | |
| 2.2.1 | Xây dựng Nghị quyết thành lập đoàn giám sát, khảo sát | Nghị quyết thành lập đoàn giám sát, khảo sát (bao gồm cả kế hoạch và nội dung giám sát) | 3,6 | |
| 2.2.2 | Xây dựng Đề cương giám sát, khảo sát | Đề cương giám sát, khảo sát | Từ 2,2 đến 3,6 | |
| 2.2.3 | Xây dựng Báo cáo kết quả của từng đợt giám sát/đoàn giám sát, Báo cáo kết quả khảo sát | Báo cáo kết quả của từng đợt giám sát/đoàn giám sát, Báo cáo kết quả khảo sát | Từ 3,6 đến 6 | |
| 2.2.4 | Xây dựng Báo cáo kết quả của Đoàn giám sát chung | Báo cáo kết quả của Đoàn giám sát chung | Từ 8,1 đến 13,5 | |
| 2.2.5 | Xây dựng nghị quyết về giám sát chuyên đề VBQPPL | Nghị quyết về giám sát chuyên đề VBQPPL | Từ 5,4 đến 9 | |
| 3. | Hoạt động giải trình của HĐDT, UB về giám sát VBQPPL | | | |
| 3.1. | Xây dựng kế hoạch chi tiết phiên giải trình | Kế hoạch tổ chức phiên giải trình | 3 | |
| 3.2. | Chi cho việc xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giải trình | Báo cáo tổng hợp kết quả giải trình | 9 | |
| 3.3. | Xây dựng kết luận/kiến nghị sau giải trình | Văn bản kết luận, kiến nghị của HĐDT, UB gửi đến các cơ quan có trách nhiệm | Từ 5,4 đến 9 | |
| 4 | Hoạt động khác phục vụ cho công tác giám sát VBQPPL | | | |
| | Lấy ý kiến để chỉnh lý, hoàn thiện các văn bản có nội dung phức tạp trong quá trình giám sát VBQPPL | Ý kiến của cơ quan, cá nhân | 2/người/văn bản | Tối đa |
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH ĐỂ XÂY DỰNG QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, ĐƯỜNG LỐI, ĐỊNH HƯỚNG VỀ XÂY DỰNG PHÁP LUẬT (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi |
|||||
| I | Xây dựng Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Chính trị | | |
| 1 | Xây dựng các chuyên đề về cơ sở lý luận, thực tiễn để xây dựng quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng về xây dựng pháp luật | Báo cáo chuyên đề | 12/báo cáo |
| 2 | Tổng hợp nội dung từ các chuyên đề phục vụ xây dựng đề xuất cấp có thẩm quyền về quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng liên quan đến xây dựng pháp luật | Báo cáo tổng hợp trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư | 18/báo cáo |
| 3 | Xây dựng hồ sơ trình Bộ Chính trị | Hồ sơ trình Bộ Chính trị (Dự thảo tờ trình, dự thảo Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Chính trị) | 30/hồ sơ |
| II | Thực hiện nhiệm vụ được giao của Bộ Chính trị, Ban Bí thư | | |
| 1 | Xây dựng báo cáo chuyên đề về nhiệm vụ được giao | Báo cáo chuyên đề | 12/báo cáo |
| 2 | Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu | Báo cáo tổng hợp trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư | 18/báo cáo |
| III | Xây dựng kết luận của Tổng Bí thư, Bộ Chính trị | | |
| 1 | Xây dựng các báo cáo chuyên đề trình Tổng Bí thư, Bộ Chính trị | Báo cáo chuyên đề | 12/báo cáo |
| 2 | Tổng hợp nội dung từ các chuyên đề phục vụ xây dựng đề xuất cấp có thẩm quyền về quan điểm, chủ trương, đường lối, định hướng liên quan đến xây dựng pháp luật | Báo cáo tổng hợp trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư | 18/báo cáo |
| 3 | Xây dựng hồ sơ trình Bộ Chính trị, Tổng Bí thư | Kết luận của Tổng Bí thư, Bộ Chính trị (Dự thảo tờ trình, kết luận của Bộ Chính trị, Tổng Bí thư) | 15/hồ sơ |
PHỤ LỤC VI
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI KIỂM TRA RÀ SOÁT, HỢP NHẤT, HỆ THỐNG HÓA VBQPPL, PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi |
|||||
| 1 | Hoạt động kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa VBQPPL | | |
| 1.1 | Hoạt động soạn thảo báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản | | |
| 1.1.1 | Báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản trình Quốc hội, UBTVQH | Báo cáo | 70/báo cáo |
| 1.1.2 | Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trình cơ quan của Trung ương Đảng, Quốc hội, UBTVQH | Báo cáo | 35/báo cáo |
| 1.1.3 | Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ | Báo cáo | 30/báo cáo |
| 1.1.4 | Báo cáo của từng bộ, ngành, tổ chức, cơ quan nhà nước khác ở trung ương (bao gồm cả báo cáo của cấp ủy Đảng của các cơ quan, tổ chức này thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền) | Báo cáo | 25/báo cáo |
| 1.1.5 | Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả báo cáo của tỉnh ủy, thành ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền) | Báo cáo | 15/báo cáo |
| 1.1.6 | Báo cáo của các tổ chức thuộc bộ, ngành | Báo cáo | 9/báo cáo |
| 1.1.7 | Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản liên ngành, địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực | Báo cáo | 7/báo cáo |
| 1.2 | Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật BHVBQPPL năm 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP | Văn bản đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản | 2/văn bản được kiến nghị hoàn thiện |
| 1.3 | Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của UBTVQH (thuộc trách nhiệm rà soát) | | |
| 1.3.1 | Đối với văn bản của Quốc hội, UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) | Danh mục văn bản được rà soát, hệ thống hóa | Từ 0,6 đến 0,9/văn bản |
| 1.3.2 | Đối với văn bản còn lại | Danh mục văn bản được rà soát, hệ thống hóa | Từ 0,3 đến 0,6/văn bản |
| 2 | Hoạt động hợp nhất VBQPPL | | |
| 2.1 | Soạn thảo văn bản hợp nhất đối với trường hợp văn bản có dưới 20 nội dung sửa đổi, bổ sung (tính theo số lượng điều, khoản, điểm, đoạn, cụm từ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) | Văn bản đã được hợp nhất | 4/văn bản hợp nhất |
| 2.2 | Soạn thảo văn bản hợp nhất đối với trường hợp văn bản có từ 20 nội dung sửa đổi, bổ sung trở lên (tính theo số lượng điều, khoản, điểm, đoạn, cụm từ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ) | Văn bản đã được hợp nhất | 6/văn bản hợp nhất |
| 2.3 | Soạn thảo văn bản rà soát, cho ý kiến; kiểm tra trước khi trình ký xác thực văn bản hợp nhất | Văn bản cho ý kiến; kiểm tra đối với dự thảo văn bản hợp nhất trình ký xác thực | 1,5/văn bản |
| 3 | Hoạt động pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật | | |
| 3.1 | Chi thực hiện pháp điển theo đề mục (bao gồm cả trường hợp xây dựng lại đề mục) | Đề mục đã được pháp điển | 35/đề mục; đối với các đề mục phức tạp, nhiều nội dung cập nhật 70/đề mục |
| 3.2 | Chi thực hiện cập nhật quy phạm pháp luật mới theo các văn bản mới; cập nhật quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung theo văn bản sửa đổi, bổ sung vào Bộ pháp điển | Kết quả cập nhật quy phạm pháp luật vào Bộ pháp điển | 35/đề mục; đối với các đề mục phức tạp, nhiều nội dung cập nhật 70/đề mục |
| 3.3 | Chi soạn thảo Báo cáo thẩm định kết quả pháp điển theo đề mục | Báo cáo thẩm định | 3/báo cáo |
PHỤ LỤC VII
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ[1], XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ KHÁC PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ[2] (Kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
A. ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi |
|||||
| I | Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hội nhập (giải quyết khiếu nại, tố cáo, vướng mắc của các chủ thể là nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương) (Các bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ hoạt động do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, UBTVQH, Quốc hội hoặc cấp có thẩm quyền của Đảng giao yêu cầu cho ý kiến xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh) | Văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền khác | 30 |
| II | Chủ trì giải quyết tranh chấp quốc tế (Bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ hoạt động do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, UBTVQH, Quốc hội hoặc cấp có thẩm quyền của Đảng giao) | | |
| 1 | Xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp quốc tế | | |
| | Xây dựng Đề án/Chiến lược tổng thể giải quyết vụ việc tranh chấp quốc tế | Đề án tổng thể của vụ kiện | 50 |
| 2 | Giai đoạn tranh chấp quốc tế được giải quyết tại cơ quan tài phán quốc tế, tòa án nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan tài phán quốc tế, nước ngoài) | | |
| 2.1 | Xây dựng Danh mục cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ kiện theo yêu cầu của Nguyên đơn, Bị đơn và Cơ quan tài phán quốc tế, nước ngoài | Danh mục | 30 |
| 2.2 | Xây dựng các lệnh thủ tục, điều khoản tham chiếu, điều khoản bổ nhiệm theo yêu cầu của Cơ quan tài phán quốc tế, nước ngoài | Lệnh thủ tục, điều khoản bổ nhiệm hoặc điều khoản tham chiếu | 30 |
| 2.3 | Xây dựng các văn bản, báo cáo cấp có thẩm quyền trong giai đoạn tranh chấp quốc tế được giải quyết tại Cơ quan tài phán quốc tế, nước ngoài | Văn bản | 30 |
| 3 | Giai đoạn sau khi Cơ quan tài phán quốc tế, nước ngoài ban hành phán quyết, quyết định, bản án | | |
| 3.1 | Xây dựng văn bản gửi cấp có thẩm quyền về phương án thực thi phán quyết | Văn bản | 30 |
| 3.2 | Xây dựng hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết tại tòa án có thẩm quyền của Việt Nam (nếu có)/Xây dựng hồ sơ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài | Văn bản yêu cầu | 30 |
| 3.3 | Xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá việc giải quyết tranh chấp quốc tế | Báo cáo tổng kết vụ kiện | 30 |
| 3.4 | Xây dựng các văn bản, báo cáo cấp có thẩm quyền trong giai đoạn sau khi Cơ quan tài phán quốc tế, nước ngoài ban hành phán quyết, quyết định, bản án | Văn bản | 30 |
| 4 | Giai đoạn hòa giải trong giải quyết tranh chấp quốc tế (nếu có) | | |
| 4.1 | Xây dựng phương án hòa giải | Báo cáo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt | 30 |
| 4.2 | Xây dựng các văn bản, báo cáo cấp có thẩm quyền trong giai đoạn hòa giải trong giải quyết tranh chấp quốc tế | Văn bản | 30 |
| III | Đại diện pháp lý của Chính phủ (Bộ Tư pháp) | | |
| | Xây dựng các văn bản, báo cáo gửi cơ quan chủ trì hoặc cơ quan có thẩm quyền để thực hiện vai trò cơ quan đại diện pháp lý của Chính phủ theo quy định của pháp luật | Văn bản | 30 |
| IV | Phối hợp trong quá trình giải quyết tranh chấp quốc tế (Bộ, ngành, địa phương liên quan) | | |
| | Xây dựng các văn bản, báo cáo gửi cơ quan chủ trì hoặc cơ quan có thẩm quyền để thực hiện vai trò phối hợp trong quá trình giải quyết tranh chấp quốc tế do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, UBTVQH, Quốc hội hoặc cấp có thẩm quyền của Đảng giao | Văn bản | 30 |
B. ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG THAM GIA XÂY DỰNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ TẠI CÁC TỔ CHỨC, DIỄN ĐÀN PHÁP LUẬT QUỐC TẾ[3]
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm hoàn thành | Định mức khoán chi |
|||||
| 1 | Xây dựng báo cáo trình lãnh đạo bộ phương án tham gia các phiên họp tổ chức, diễn đàn pháp lý quốc tế; xây dựng bản đệ trình/ý kiến/tham luận của Việt Nam trong quá trình tham gia các phiên họp, hội nghị, hội thảo tổ chức, diễn đàn pháp lý quốc tế; trả lời các nội dung theo yêu cầu của tổ chức, diễn đàn pháp lý quốc tế (Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ hoạt động do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, UBTVQH, Quốc hội hoặc cấp có thẩm quyền của Đảng giao) | Văn bản | 20 |
| 2 | Xây dựng báo cáo Bộ Ngoại giao kết quả tham gia các phiên họp, hoạt động của Tổ chức, diễn đàn pháp lý quốc tế (Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ hoạt động do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, UBTVQH, Quốc hội hoặc cấp có thẩm quyền của Đảng giao) | Văn bản | 10 |
| 3 | Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả tham gia các phiên họp, hoạt động của tổ chức, diễn đàn pháp lý quốc tế (Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ hoạt động do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, UBTVQH, Quốc hội hoặc cấp có thẩm quyền của Đảng giao) | Văn bản | 16 |
PHỤ LỤC VIII
ĐỊNH MỨC THUÊ KHOÁN CHO CHUYÊN GIA, TỔ CHỨC TƯ VẤN TRỰC TIẾP THAM GIA NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Thông tư số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | CHUYÊN GIA/TỔ CHỨC TƯ VẤN | | |
|||||
| I | CHUYÊN GIA | Theo 01 việc | Theo 01 tháng (có thời gian làm việc đủ 22 ngày) |
| 1 | Cho hoạt động xây dựng VBQPPL và nghiên cứu chiến lược, chính sách | Từ 05 đến 15/01 chuyên gia | Từ 30 đến 60/01 chuyên gia |
| 2 | Cho nhiệm vụ, hoạt động khác | Từ 03 đến 10/01 chuyên gia | Từ 25 đến 50/01 chuyên gia |
| II | TỔ CHỨC TƯ VẤN | | |
| | Cho hoạt động xây dựng VBQPPL; nghiên cứu chiến lược, chính sách và một số nhiệm vụ, hoạt động trong tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật | Tối đa không quá 10% tổng mức chi của nhiệm vụ, hoạt động | |
[1] Trường hợp VBQPPL thuộc diện có xây dựng chính sách nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì định mức khoán chi cho văn bản này không bao gồm Mục A.1 Phụ lục I.
[2] Bao gồm: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương hoặc đại biểu Quốc hội có thẩm quyền xây dựng VBQPPL theo quy định của Luật BHVBQPPL.
[3] Cơ quan chủ trì xây dựng chính sách lập dự toán, thanh toán cho các cơ quan phải chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ; dự toán và thanh toán theo số lượng Thành viên Chính phủ đối với Văn phòng Chính phủ theo khung định mức khoán chi quy định tại Mục C.I.1.11 Phụ lục I. Cơ quan chủ trì xây dựng chính sách căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại Mục C.I.1.11 Phụ lục I để xây dựng, lập dự toán, định mức khoán chi, phương thức chi trả cho các cơ quan này.
[4] Định mức khoán chi tại Mục A.1.2 bao gồm định mức khoán chi đối với Thành viên Hội đồng thẩm định theo khung định mức khoán chi quy định tại Mục C.I.2.4 Phụ lục I. Bộ Tư pháp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại Mục C.I.2.4 Phụ lục I để xây dựng, lập dự toán, định mức khoán chi, phương thức chi trả cho các cơ quan này.
[5] Trường hợp VBQPPL không do Chính phủ trình thì định mức khoán chi tại Mục A.1.2 thanh toán cho cơ quan được Chính phủ giao chủ trì chuẩn bị ý kiến cho Chính phủ.
[6] Trường hợp Nghị định được xây dựng theo quy định tại Điều 4, điểm c khoản 1 Điều 14 Luật BHVBQPPL thì định mức tại Mục A.1.2 được tính vào định mức xây dựng chính sách của cơ quan chủ trì xây dựng chính sách tại Mục A.1.1 của Phụ lục I.
[7] Cơ quan chủ trì soạn thảo lập dự toán, thanh toán cho các cơ quan phải chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ; dự toán và thanh toán theo số lượng Thành viên Chính phủ đối với Văn phòng Chính phủ theo khung định mức khoán chi quy định tại Mục C.II.1.8 Phụ lục I. Cơ quan chủ trì soạn thảo VBQPPL căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại Mục C.II.1.8 Phụ lục I để xây dựng, lập dự toán, định mức khoán chi, phương thức chi trả cho các cơ quan này.
[8] Định mức khoán chi tại Mục A.2.2 bao gồm định mức khoán chi đối với Thành viên Hội đồng thẩm định theo khung định mức khoán chi quy định tại Mục C.II.2.4 Phụ lục I. Bộ Tư pháp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại Mục C.II.2.4 Phụ lục I để xây dựng, lập dự toán, định mức khoán chi, phương thức chi trả cho các cơ quan này.
[9] Trường hợp VBQPPL không do Chính phủ trình thì định mức khoán chi tại Mục A.2.2 thanh toán cho cơ quan được Chính phủ giao chủ trì chuẩn bị ý kiến cho Chính phủ.
[10] Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo lập dự toán, thanh toán cho các cơ quan phải chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ; dự toán và thanh toán theo số lượng Thành viên Chính phủ đối với Văn phòng Chính phủ theo khung định mức khoán chi quy định tại Mục C.II.1.8 Phụ lục I. Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo VBQPPL căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại Mục C.II.1.8 Phụ lục I để xây dựng, lập dự toán, định mức khoán chi, phương thức chi trả cho các cơ quan này.
[11] Định mức khoán chi tại mục B.2 bao gồm định mức khoán chi đối với Thành viên Hội đồng thẩm định theo khung định mức khoán chi quy định tại Mục C.II.2.4 Phụ lục I. Bộ Tư pháp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tại Mục C.II.2.4 Phụ lục I để xây dựng, lập dự toán, định mức chi, phương thức chi trả cho các cơ quan này.
[12] Trường hợp VBQPPL không do Chính phủ trình thì định mức khoán chi tại Mục B.2 thanh toán cho cơ quan được Chính phủ giao chủ trì chuẩn bị ý kiến cho Chính phủ.
[13] Trường hợp Nghị quyết của Chính phủ được xây dựng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật BHVBQPPL thì định mức tại Mục B.2 được tính vào định mức xây dựng dự thảo của cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tại Mục B.1.1 của Phụ lục I.
[14] Khung định mức khoán chi này là cơ sở để cơ quan soạn thảo, thẩm định, trình VBQPPL tham chiếu, quyết định áp dụng cho các loại VBQPPL và cơ quan soạn thảo, thẩm định, trình VBQPPL căn cứ vào khung tham chiếu này để điều chỉnh đối với từng loại VBQPPL cho phù hợp.
[15] Đối với hồ sơ xây dựng chính sách do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thì ngoài sản phẩm hoàn thành nêu trên còn có thể có: ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Công văn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao; ý kiến thẩm định của đơn vị pháp chế trực thuộc đối với hồ sơ xây dựng chính sách.
[16] Đối với hồ sơ xây dựng chính sách do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thì ngoài sản phẩm hoàn thành nêu trên còn có thể có: Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với dự án VBQPPL.17 Đối với dự án, dự thảo VBQPPL do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình thì ngoài sản phẩm hoàn thành nêu trên còn có thể có: ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Công văn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc chuẩn bị ý kiến đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; ý kiến thẩm định của đơn vị pháp chế trực thuộc đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH không do Chính phủ trình.
[17] Đối với dự án, dự thảo VBQPPL do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình thì ngoài sản phẩm hoàn thành nêu trên còn có thể có: ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Công văn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc chuẩn bị ý kiến đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; ý kiến thẩm định của đơn vị pháp chế trực thuộc đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH không do Chính phủ trình.
[18] Đối với dự án, dự thảo VBQPPL do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình thì ngoài sản phẩm hoàn thành nêu trên còn có thể có: Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với dự án VBQPPL.
[1] Tối đa 5/văn bản cho ý kiến.
[2] Tối đa 5/văn bản cho ý kiến.
[3] Đối với ĐƯQT mà Việt Nam gia nhập thì áp dụng định mức khoán chi tại cả mục B và mục C Phụ lục II.
[4] Tối đa 5/văn bản cho ý kiến.
[5] Trường hợp ĐƯQT có quy định ĐƯQT có hiệu lực sau khi ký (không phải trình phê chuẩn, phê duyệt) thì đồng thời áp dụng các định mức khoán chi theo Mục C Phụ lục II cho cả các công việc thực hiện trong giai đoạn trình ký ĐƯQT.
[6] Tối đa 3/văn bản cho ý kiến.
[1] Tranh chấp quốc tế là tranh chấp phát sinh giữa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài với nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
[2] Vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế là các vấn đề liên quan đến việc thực hiện ĐƯQT, xử lý những vấn đề pháp lý liên quan đến ứng phó với các tình huống phát sinh trên thực tế hội nhập quốc tế của Việt Nam.
[3] Tham gia xây dựng pháp luật quốc tế là việc tham gia đàm phán, xây dựng và chấp nhận sự ràng buộc của các nguyên tắc, tiêu chuẩn, tập quán và quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau và giữa các quốc gia với các chủ thể khác, bao gồm tham gia ký ĐƯQT; tham gia các hoạt động của các tổ chức, diễn đàn pháp lý quốc tế.