Điều 7. Một số mức hỗ trợ chung về bảo vệ, phát triển rừng
1. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng
a) Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước là 500.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm.
b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
c) Đối tượng, điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
d) Phương thức khoán bảo vệ rừng thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng hằng năm. Hằng năm, bên khoán có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng đối với bên nhận khoán theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
a) Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức trợ cấp cụ thể theo diện tích, số khẩu phù hợp với thực tế và thời gian trợ cấp nhưng tối đa 7 năm, đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
b) Đối tượng và nội dung trợ cấp, điều kiện được trợ cấp gạo: Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
c) Loại gạo trợ cấp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành.
d) Thực hiện trợ cấp gạo từ nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án; từ nguồn dự trữ quốc gia: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Mức hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp
a) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng, xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao, xây dựng vườn ươm giống nhưng tối đa theo mức quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này.
b) Hỗ trợ 55.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; hỗ trợ 25.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên.
c) Hỗ trợ 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu cây/năm.
d) Hỗ trợ 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
đ) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp có dự án đầu tư riêng hoặc được lập chung trong các dự án bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
e) Trình tự thực hiện: Theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
4. Mức hỗ trợ trồng cây phân tán
a) Hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.
b) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đất và nhu cầu tham gia trồng cây phân tán theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trình tự hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.