Điều 6. Nguyên tắc, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cấp xã năm 2026
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo
a) Đảm bảo quỹ tiền lương và khoán chi hoạt động tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5.
b) Đảm bảo nhu cầu chi các chế độ chính sách
- Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
- Chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non.
- Chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
- Chính sách trường dân tộc nội trú.
- Chính sách hỗ trợ Tết Nguyên đán.
- Chế độ hỗ trợ đối với giáo viên dạy trẻ khuyết tật.
c) Phân bổ chi hoạt động chung ngành theo tiêu chí dân số: 10.000 đồng/người dân/năm.
d) Bổ sung kinh phí đào tạo chính trị tại phường Trấn Biên, phường Long Khánh, phường Bình Phước, phường Bình Long, phường Chơn Thành, phường Phước Bình, xã Bù Đăng, xã Cẩm Mỹ, xã Dầu Giây, xã Định Quán, xã Đồng Phú, xã Long Thành, xã Lộc Ninh, xã Nhơn Trạch, xã Phú Nghĩa, xã Phú Riềng, xã Tân Khai, xã Tân Phú, xã Thiện Hưng, xã Trảng Bom, xã Trị An, xã Xuân Lộc: 1.500 triệu đồng.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, căn cứ trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn và kết quả sử dụng ngân sách đã được phân bổ, số giao chỉ tiêu của Chính phủ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của từng địa phương hằng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp trong phương án phân bổ ngân sách hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính và các sự nghiệp khác
a) Quỹ tiền lương và khoán chi hoạt động
- Đảm bảo quỹ tiền lương và khoán chi hoạt động cho cán bộ, công chức, viên chức tại điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5.
- Đảm bảo chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở cấp ấp.
- Đảm bảo chế độ đối với lực lượng dân quân.
- Đảm bảo chế độ đối với lượng lượng an ninh trật tự cơ sở.
- Đảm bảo chế độ đối với trưởng các đoàn thể cấp ấp, tổ nhân dân.
b) Đảm bảo nhu cầu chi các chế độ chính sách
- Chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên.
- Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội.
- Chính sách hỗ trợ Tết Nguyên đán.
- Chế độ hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.
- Chế độ người có uy tín, già làng.
- Chế độ quà tặng, chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi.
c) Đảm bảo kinh phí cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, nước thải.
d) Phân bổ chung
- Phân bổ chung theo xã, phường: 18.000 triệu đồng/xã, phường/năm.
- Phân bổ theo dân số: 77.000 đồng/người dân/năm.
đ) Hỗ trợ các đặc thù tại địa phương (ngoài định mức phân bổ chung tại điểm d Điều này)
- Hỗ trợ các phường, xã trung tâm:
+ Phường Trấn Biên: 60.000 triệu đồng/năm.
+ Phường Long Khánh và phường Bình Phước: 19.200 triệu đồng/năm.
+ Phường Bình Long, phường Chơn Thành, phường Phước Bình, xã Bù Đăng, xã Cẩm Mỹ, xã Dầu Giây, xã Định Quán, xã Đồng Phú, xã Long Thành, xã Lộc Ninh, xã Nhơn Trạch, xã Phú Nghĩa, xã Phú Riềng, xã Tân Khai, xã Tân Phú, xã Thiện Hưng, xã Trảng Bom, xã Trị An, xã Xuân Lộc: 8.500 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ các xã biên giới: 3.000 triệu đồng/năm.