Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi tên Nghị quyết như sau:
“Nghị quyết ban hành Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.
2. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND như sau:
“Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này các Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.”
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND như sau:
a) Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Quy định này quy định chính sách hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.”
b) Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 2 như sau:
“1. Cơ sở sản xuất chăn nuôi, cơ sở sản xuất thuỷ sản bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi; nuôi trồng thủy sản; sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Người trực tiếp tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản.”
c) Sửa đổi tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 như sau:
“1. Ngân sách đảm bảo 100% mua vắc-xin tiêm phòng đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc- xin cho động vật nuôi theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn, quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.”
2. Ngân sách đảm bảo 100% mua vật tư, chất sát trùng để thực hiện công tác chống dịch khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản xảy ra trên địa bàn tỉnh và công tác phun khử trùng tiêu độc định kỳ hàng năm do Trung ương, tỉnh phát động.”
d) Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Hỗ trợ bảo quản, vận chuyển vắc-xin, vận chuyển hóa chất khử trùng, vật tư chống dịch
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin; vận chuyển hóa chất khử trùng, vật tư chống dịch.
- Ngân sách đảm bảo 100% kinh phí bảo quản vắc-xin tại kho lạnh bao gồm: Tiền điện, tiền mua xăng dầu chạy máy nổ cấp cho kho lạnh bảo quản vắc- xin khi mất điện.
- Ngân sách đảm bảo 100% kinh phí vận chuyển vắc-xin, hóa chất khử trùng, vật tư phòng chống dịch từ tỉnh đến Trạm dịch vụ nông nghiệp khu vực hoặc từ tỉnh đến các xã.
b) Ngân sách cấp xã hỗ trợ việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin, hóa chất khử trùng.
- Ngân sách đảm bảo 100% kinh phí bảo quản vắc-xin trong quá trình vận chuyển; trong quá trình triển khai tiêm phòng.
- Ngân sách đảm bảo 100% tiền xăng xe cho người vận chuyển vắc-xin, hóa chất khử trùng từ Trạm dịch vụ nông nghiệp khu vực hoặc từ xã xuống đến xóm, tổ dân phố.”
đ) Sửa đổi điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:
“1. Hỗ trợ kinh phí điều trị gia súc bị phản ứng do tiêm phòng vắc-xin
c) Điều kiện thanh toán
- Người trực tiếp chữa trị, chủ hộ có gia súc bị phản ứng và trưởng xóm/tổ dân phố lập biên bản xác định: Loài gia súc, tuổi, tính biệt, khối lượng, thời gian tiêm phòng, loại vắc xin sử dụng; số lượng, đơn giá các loại thuốc chữa trị phản ứng; số lần điều trị gia súc. Biên bản có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Khi có đơn đề nghị hỗ trợ của người trực tiếp chữa trị gia súc, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ theo quy định.
2. Hỗ trợ chủ hộ có gia súc chết do phản ứng khi tiêm phòng vắc xin
b) Điều kiện thanh toán.
- Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, trưởng xóm, người trực tiếp tiêm phòng và chủ hộ có gia súc chết lập biên bản xác định: Loài gia súc, tuổi, tính biệt, khối lượng, thời gian tiêm phòng, loại vắc-xin, thời gian chết sau khi tiêm phòng; biên bản có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Khi có đơn đề nghị hỗ trợ của chủ hộ có gia súc chết, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ theo quy định.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 10 như sau:
“1. Hỗ trợ trực tiếp cho chủ cơ sở sản xuất chăn nuôi, sản xuất động vật thuỷ sản có vật nuôi, thuỷ sản mắc bệnh thuộc diện tiêu hủy bắt buộc.
* Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
- Đối với Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
- Đối với Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
- Đối với Hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
- Đối với Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
- Đối với Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
- Đối với Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
- Đối với Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
* Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
- Đối với Cá giống (cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
- Đối với Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
- Đối với Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
- Đối với Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
- Đối với Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg.
2. Hỗ trợ người tham gia tiêu huỷ gia súc, gia cầm, thuỷ sản mắc bệnh
Chi phí tiêu huỷ (Đào hố, vẩn chuyển, chôn lấp, vệ sinh, phun khử trùng tiêu độc…): 1.000.0000,đ/ 500kg thịt hơi; hoặc 500kg cá thương phẩm).
3. Hỗ trợ những người trực tiếp tham gia phòng, chống, thống kê dịch bệnh a) Lực lượng chức năng, người tham gia thực hiện nhiệm vụ tại chốt, trạm chống dịch do cấp tỉnh, cấp xã thành lập, hoạt động 24/24 giờ.
- Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 150.000 đồng/người/ngày; ngày lễ, tết: 300.000 đồng/người/ngày.
- Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 400.000 đồng/người/ngày; ngày lễ, tết: 500.000 đồng/người/ngày.”
g) Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 11 như sau:
“1. Khi phát hiện có dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (gia súc, gia cầm ốm, chết; thuỷ sản chết và có biểu hiện lây lan) Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, huy động các lực lượng tham gia thực hiện ngay các biện pháp chống dịch theo quy định. Nếu dịch bệnh được khống chế kịp thời, không còn nguy cơ lây lan, thì Uỷ ban nhân dân xã ra quyết định hỗ trợ người tham gia chống dịch, hỗ trợ cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm mắc bệnh; cơ sở sản xuất thuỷ sản có thuỷ sản mắc bệnh bắt buộc phải tiêu huỷ.
Đối với trường hợp chưa đủ điều kiện công bố dịch bệnh: Có động vật, sản phẩm động vật tại ổ dịch đầu tiên có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc động vật tại ổ dịch tiếp theo trên cùng địa bàn cấp xã (theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương) được cơ quan có thẩm quyền kết luận mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh đối với bệnh đã có kết quả xét nghiệm dương tính tại ổ dịch đầu tiên.
2. Mức hỗ trợ theo khoản 8, Điều 1 của Nghị quyết này”.
h) Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 12 như sau:
“1. Mua thiết bị, vắc-xin, hoá chất khử trùng để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.
2. Hỗ trợ cho việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin; vận chuyển hóa chất khử trùng, vật tư chống dịch từ tỉnh đến Trạm dịch vụ nông nghiệp khu vực hoặc từ tỉnh đến các xã.
3. Chi phí hoạt động và hỗ trợ các lực lượng tham gia tại các chốt, trạm phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản do Uỷ ban nhân tỉnh thành lập.
5. Trong trường hợp kinh phí phòng chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng cân đối Ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ, cấp bổ sung.”
i) Bãi bỏ Điều 13. Ngân sách cấp huyện.
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“1. Mua các loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết cho công tác phòng, chống dịch tại địa phương; Chi phí cho việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin, hóa chất khử trùng từ Trạm dịch vụ nông nghiệp khu vực hoặc từ xã xuống xóm, tổ dân phố.
2. Hỗ trợ cho người tham gia tiêm phòng, người tham gia phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản bị tai nạn lao động; hỗ trợ chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc bị phản ứng do tiêm phòng; Hỗ trợ trực tiếp cho chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm; chủ cơ sở sản xuất có thuỷ sản mắc bệnh thuộc diện tiêu hủy bắt buộc.
3. Hỗ trợ chống dịch trong trường hợp công bố dịch; hỗ trợ chống dịch đối với các ổ dịch nhỏ lẻ chưa đủ điều kiện công bố dịch bệnh.
4. Chi trả hỗ trợ cho người do Ủy ban nhân dân cấp xã huy động tham gia chống dịch: tham gia tiêu hủy gia súc, gia cầm, thuỷ sản mắc bệnh; thực hiện nhiệm vụ tại chốt, trạm chống dịch do cấp xã thành lập; phun khử trùng tiêu độc, vệ sinh phòng bệnh; người thống kê gia súc, gia cầm, thuỷ sản bị thiệt hại do dịch bệnh khi công bố dịch; và trong trường hợp xử lý các ổ dịch nhỏ lẻ chưa đủ điều kiện công bố dịch.
5. Nguồn kinh phí dự phòng của xã không đủ để thực hiện phòng, chống dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ, cấp bổ sung.”