Điều 5. Quy định về sử dụng định mức
1. Các nội dung không có trong định mức:
a) Công tác kiểm tra quan trắc của đơn vị quản lý;
b) Xây dựng kế hoạch quan trắc;
c) Công tác di chuyển đến điểm, trạm, công trình quan trắc tài nguyên nước để kiểm tra khi có sự cố;
d) Di chuyển người và thiết bị từ đơn vị đến vùng công tác và ngược lại;
đ) Vận chuyển mẫu nước từ nơi tập kết đến cơ sở phân tích;
e) Đo đạc mặt cắt sông, khoan thăm dò, bơm hút nước thí nghiệm, đo địa vật lý và các công tác khảo sát khác để bổ sung thông tin, số liệu phục vụ công tác cảnh báo, dự báo nguồn nước;
g) Đo hồi phục mực nước công trình quan trắc nước dưới đất sau khi bơm thổi rửa;
h) Hao phí đặt ống thoát nước dài 20 m;
i) Linh kiện, phụ kiện thay thế phục vụ sửa chữa thiết bị quan trắc;
k) Phân tích chất lượng nước trong phòng thí nghiệm;
l) Thiết bị, mô hình chuyên dụng;
m) Mua bản quyền phần mềm, bản đồ;
n) Kéo dài số liệu;
o) Mua số liệu;
p) Thuê thuyền hoặc ca nô phục vụ quan trắc, lấy mẫu;
q) Chi trả tiền cho việc truyền số liệu hàng tháng (điện, điện thoại, internet);
r) Chi trả tiền trông coi, bảo vệ công trình quan trắc (nếu có);
s) Bảo hiểm người, thiết bị phân tích mẫu;
t) Nội dung công việc đo kiểm tra lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định;
u) Các nội dung công việc quan trắc mực nước mặt, lưu lượng nước mặt theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn chưa được quy định tại Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;
v) Vệ sinh môi trường.
2. Điều kiện chuẩn
a) Điều kiện chuẩn xác định vị trí quan trắc:
- Số lượng là 1 vị trí;
- Điều kiện đi lại: trung bình.
b) Điều kiện chuẩn quan trắc tài nguyên nước mặt
- Ngoại nghiệp:
+ Điều kiện đi lại: trung bình;
+ Điều kiện thuỷ văn: trung bình;
+ Điều kiện tần suất quan trắc: 1 lần/ngày;
+ Điều kiện số lượng điểm đo trên thủy trực: 2 đến 4 điểm;
+ Điều kiện số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại hiện trường: 4 chỉ tiêu;
+ Điều kiện độ rộng của sông: < 300 m.
- Nội nghiệp: quan trắc thủ công (100 số liệu/1công trình/năm).
c) Điều kiện chuẩn quan trắc tài nguyên nước dưới đất
- Ngoại nghiệp:
+ Điều kiện đi lại: trung bình;
+ Điều kiện khoảng cách giữa công trình trong 1 điểm quan trắc: ≤ 1 km;
+ Điều kiện khoảng cách giữa các điểm quan trắc: từ trên 15 đến 25 km;
+ Điều kiện số lượng công trình quan trắc: 1 công trình/điểm;
+ Điều kiện chiều sâu công trình quan trắc: ≤ 150 m;
+ Điều kiện chiều sâu đặt ống dẫn nước: ≤ 25 m;
+ Điều kiện số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại hiện trường: 4 chỉ tiêu.
- Nội nghiệp: quan trắc thủ công (100 số liệu/1công trình/năm).
d) Điều kiện chuẩn dự báo nguồn nước mặt bằng phương pháp mô hình:
- Vùng dự báo có chuỗi thông tin, số liệu phục vụ dự báo nguồn nước tối thiểu 20 năm và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế;
- Diện tích vùng dự báo: từ 500 km2 đến 1.000 km2;
- Vị trí và số lượng bài toán đánh giá, dự báo: 1 vị trí dự báo (vị trí dự báo là bất kỳ hoặc trạm quan trắc tài nguyên nước hay trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn hay trạm quan trắc tài nguyên - môi trường), số lượng bài toán đánh giá, dự báo < 3 (bài toán đánh giá, dự báo là các phương án, kịch bản,…).
đ) Điều kiện chuẩn dự báo nguồn nước dưới đất bằng phương pháp mô hình:
- Diện tích vùng dự báo và bước lưới: < 500 km2; bước lưới < 250 m;
- Cấu trúc địa chất địa chất thủy văn: có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định;
- Điều kiện biên: có từ 3 đến 5 biên (biên gồm các nhóm sau: mực nước, lưu lượng, sông, thoát, cách nước,…);
- Thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng: thời gian chỉnh lý từ 1 đến 5 năm, số lượng điểm kiểm chứng từ 10 đến 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 đến 5.
e) Điều kiện chuẩn dự báo nguồn nước (nước mặt, nước dưới đất) bằng phương pháp thống kê:
- Biến phụ thuộc: 1 biến (biến thuộc các nhóm sau: lượng mưa, lưu lượng, mực nước, chất lượng nước,…);
- Chuỗi số liệu quan trắc: 20 năm;
- Áp dụng cho dự báo lần đầu;
- Áp dụng cho một vị trí dự báo đối với nước mặt, một công trình đối với nước dưới đất.
g) Điều kiện chuẩn dự báo nguồn nước (nước mặt, nước dưới đất) bằng phương pháp giải tích:
- Biến phụ thuộc: 1 biến (biến thuộc các nhóm sau: lượng mưa, lưu lượng, mực nước, chất lượng nước,…);
- Chuỗi số liệu quan trắc: 20 năm;
- Áp dụng cho dự báo lần đầu;
- Áp dụng cho một vị trí dự báo đối với nước mặt, một công trình đối với nước dưới đất.
h) Điều kiện chuẩn biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước:
- Diện tích thực hiện biên tập bản tin (là diện tích vùng thực hiện dự báo nguồn nước): từ 500 km2 đến 1.000 km2;
- Loại bản tin: bản tin tháng;
- Số lượng thông số cảnh báo, dự báo (thông số thuộc các nhóm: mực nước, lưu lượng, chất lượng nước): 2 thông số.
3. Hệ số điều chỉnh so với điều kiện chuẩn
a) Xác định vị trí quan trắc
Bảng số 1. Hệ số điều chỉnh theo số lượng vị trí quan trắc (Kvtqt)
| TT | Số lượng vị trí quan trắc | K vtqt |
||||
| 1 | 1 vị trí | 1,0 |
| 2 | Từ 2 đến 4 vị trí | 1,8 |
| 3 | Từ 5 đến 8 vị trí | 2,2 |
| 4 | > 8 vị trí | 2,5 |
Bảng số 2. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại (Kđl)
| TT | Điều kiện đi lại | | K đl |
|||||
| 1 | Tốt | Vùng đồng bằng, địa hình ít bị phân cắt, đồi núi thoải, sườn dốc dưới 10º, độ cao chênh lệch trong vùng không lớn, thung lũng rộng thoải, phần lớn là đồng bằng, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ô tô và các loại khác) phát triển. Việc đi lại dễ dàng thuận tiện. | 0,8 |
| 2 | Trung bình | Vùng trung du, địa hình bị phân cắt vừa phải, phần lớn núi có độ cao dưới 300 mét, độ cao chênh lệch trong vùng không quá 100 mét, sườn dốc dưới 20º, rừng thưa, ít đầm lầy, thung lũng dài, đồng bằng hẹp, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ô tô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng. | 1,0 |
| 3 | Kém | Vùng núi, địa hình bị phân cắt mạnh, phần lớn núi có độ cao trên 500 mét, độ cao chênh lệch trong vùng dưới 300m, đỉnh núi lô nhô, sườn dốc dưới 30º, thung lũng hẹp, đầm lầy phát triển, rừng cây rậm rạp, làng bản thưa thớt, đường ô tô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn, trở ngại. | 1,2 |
Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại tại bảng số 2 áp dụng đối với định mức lao động, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu.
b) Quan trắc tài nguyên nước mặt
- Ngoại nghiệp
Bảng số 3. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thuỷ văn (Ktv)
| TT | Điều kiện thủy văn | | K tv |
|||||
| 1 | Đơn giản | Sông rộng < 300m, sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤ 0,5m/s; hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, gần dân. | 0,8 |
| 2 | Trung bình | Sông rộng từ 300 đến dưới 500m, gió vừa, có sóng nhỏ; sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ dòng chảy ≤ 1m/s; hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát, xa dân. | 1,0 |
| 3 | Khó khăn | Sông rộng từ 500 đến dưới 1.000m, gió, sóng trung bình; sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ dòng chảy ≤ 1,5m/s; hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều, dân ở thưa, xa dân. | 1,3 |
| 4 | Rất khó khăn | Sông rộng ≥ 1.000m, có sóng cao, gió to; sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ dòng chảy ≤ 2m/s, hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều, xa dân. | 1,5 |
Bảng số 4. Hệ số điều chỉnh theo tần suất quan trắc tài nguyên nước mặt (Ktsđ)
| TT | Tần suất quan trắc tài nguyên nước mặt | K tsđ |
||||
| 1 | 1 lần/ngày | 1,0 |
| 2 | 2 lần/ngày | 1,3 |
| 3 | 4 lần/ngày | 1,9 |
| 4 | 8 lần/ngày | 3,1 |
| 5 | 12 lần/ngày | 4,3 |
Bảng số 5. Hệ số điều chỉnh theo chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước mặt tại hiện trường (Kct)
| TT | Số lượng chỉ tiêu quan trắc | K ct |
||||
| 1 | < 4 chỉ tiêu | 0,8 |
| 2 | 4 chỉ tiêu | 1,0 |
| 3 | > 4 chỉ tiêu | 1,1 |
Bảng số 6. Hệ số điều chỉnh theo số lượng điểm đo trên thủy trực (Kthtr)
| TT | Số lượng điểm đo | K thtr |
||||
| 1 | 1 điểm đo | 0,8 |
| 2 | Từ 2 đến 4 điểm đo | 1,0 |
| 3 | Từ 5 đến 6 điểm đo | 1,2 |
| 4 | > 6 điểm đo | 1,4 |
Bảng số 7. Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của sông (Kđrs)
| TT | Độ rộng của sông (m) | K đrs |
||||
| 1 | < 300 | 1,0 |
| 2 | Từ 300 đến 1.000 | 1,2 |
| 3 | > 1.000 | 1,5 |
Hệ số áp dụng về điều kiện đi lại như quy định tại bảng số 2 Định mức này.
- Nội nghiệp
Bảng số 8. Hệ số điều chỉnh nội nghiệp nước mặt theo hình thức quan trắc (Kts)
| TT | Hình thức quan trắc | K ts |
||||
| 1 | Quan trắc thủ công ( 100 số liệu/1công trình/năm) | 1,0 |
| 2 | Quan trắc tự động /1 công trình/năm | 1,5 |
c) Quan trắc tài nguyên nước dưới đất
- Ngoại nghiệp
Bảng số 9. Hệ số điều chỉnh số lượng công trình quan trắc (Kctqt)
| TT | Công việc | Số công trình/điểm | | | |
|||||||
| | | 1 | 2 - 3 | 4 - 6 | ≥ 7 |
| 1 | Quan trắc thủ công | 1,00 | 1,20 | 1,49 | 1,69 |
| 2 | Quan trắc bán tự động, tự động | 1,00 | 1,30 | 1,56 | 1,76 |
Bảng số 10. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển (Kkc)
| TT | Khoảng cách di chuyển giữa các điểm quan trắc (km) | K kc |
||||
| 1 | < 5 | 0,74 |
| 2 | Từ 5 đến 15 | 0,84 |
| 3 | Từ trên 15 đến 25 | 1,00 |
| 4 | Từ trên 25 đến 35 | 1,14 |
| 5 | Từ trên 35 đến 45 | 1,28 |
| 6 | Từ trên 45 đến 55 | 1,43 |
| 7 | > 55 | 1,57 |
Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách giữa các điểm quan trắc tại bảng số 10 áp dụng đối với định mức lao động, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu.
Bảng số 11. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (Kcsb)
| TT | Chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (m) | K csb |
||||
| 1 | Từ 0 đến 25 | 1,00 |
| 2 | Từ trên 25 đến 50 | 1,39 |
| 3 | Từ trên 50 đến 100 | 1,66 |
| 4 | Từ trên 100 đến 150 | 2,26 |
| 5 | Từ trên 150 đến 300 | 3,24 |
Bảng số 12. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu công trình (đo chiều sâu Kcsct)
| TT | Chiều sâu công trình (m) | K csct |
||||
| 1 | ≤ 150 | 1,00 |
| 2 | Từ trên 150 đến 200 | 1,10 |
| 3 | Từ trên 200 đến 300 | 1,20 |
| 4 | Từ trên 300 đến 400 | 1,30 |
| 5 | Từ trên 400 đến 500 | 1,40 |
Bảng số 13. Hệ số điều chỉnh theo chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước dưới đất tại hiện trường (Kct)
| TT | Chỉ tiêu quan trắc | K ct |
||||
| 1 | < 4 chỉ tiêu | 0,8 |
| 2 | 4 chỉ tiêu | 1,0 |
| 3 | > 4 chỉ tiêu | 1,1 |
Hệ số áp dụng về điều kiện đi lại như quy định tại bảng số 2 Định mức này.
- Nội nghiệp
Bảng số 14. Hệ số điều chỉnh nội nghiệp nước dưới đất theo hình thức quan trắc (Kts)
| TT | Hình thức quan trắc | K ts |
||||
| 1 | Quan trắc thủ công (100 số liệu/1công trình/năm) | 1,0 |
| 2 | Quan trắc bán tự động, tự động/1 công trình/năm | 1,5 |
d) Dự báo nguồn nước mặt bằng phương pháp mô hình
Bảng số 15. Hệ số điều chỉnh theo hệ số khó khăn (Kkk)
| TT | Phân loại khó khăn | K kk |
||||
| 1 | Vùng dự báo có chuỗi thông tin, số liệu phục vụ dự báo nguồn nước tối thiểu 20 năm và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng dự báo không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế | 1,0 |
| 2 | Vùng dự báo thiếu thông tin từ mạng quan trắc tài nguyên nước; vùng dự báo thiếu thông tin sử dụng nước và xả nước thải; không có dự báo nền của dự báo khí tượng thủy văn làm dự báo TNN; ngoài dự báo số lượng TNN còn thực hiện thêm dự báo chất lượng nước | 1,2 |
| 3 | Vùng dự báo có mối quan hệ quốc tế | 1,4 |
| 4 | Vùng dự báo có ảnh hưởng triều | 1,6 |
Bảng số 16. Hệ số điều chỉnh theo diện tích vùng dự báo nước mặt (Kdt)
| TT | Diện tích vùng dự báo nước mặt (km 2 ) | K dt |
||||
| 1 | < 500 | 0,8 |
| 2 | Từ 500 đến 1.000 | 1,0 |
| 3 | Từ trên 1.000 đến 5.000 | 1,2 |
| 4 | Từ trên 5.000 đến 10.000 | 1,4 |
| 5 | Từ trên 10.000 đến 20.000 | 1,7 |
| 6 | > 20.000 | 2,5 |
Bảng số 17. Hệ số điều chỉnh theo vị trí và số lượng bài toán đánh giá, dự báo (Kdb)
| TT | Số lượng vị trí và số lượng bài toán đánh giá, dự báo | K db |
||||
| 1 | Dự báo cho 1 vị trí dự báo, số lượng bài toán đánh giá, dự báo < 3 | 1,0 |
| 2 | Dự báo từ 2 đến 4 vị trí dự báo, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 đến 5 | 1,8 |
| 3 | Dự báo từ 5 đến 8 vị trí dự báo, số lượng bài toán đánh giá, dự báo > 5 | 2,2 |
| 4 | Dự báo trên 8 vị trí dự báo, số lượng bài toán đánh giá, dự báo > 5 | 2,5 |
đ) Dự báo nguồn nước dưới đất bằng phương pháp mô hình
Bảng số 18. Hệ số điều chỉnh theo diện tích và bước lưới vùng dự báo nước dưới đất (Kmh)
| TT | Diện tích và bước lưới vùng dự báo nước dưới đất (km 2 ) | K mh |
||||
| 1 | Diện tích < 500 km 2 ; bước lưới < 250 m | 1,0 |
| 2 | Diện tích từ 500 km 2 đến 2.500 km 2 ; bước lưới từ 250 đến 500 m | 1,8 |
| 3 | Diện tích từ trên 2.500 km 2 đến 7.000 km 2 ; bước lưới > 500 m | 2,6 |
| 4 | Diện tích từ trên 7.000 km 2 đến 15.000 km 2 ; bước lưới > 500 m | 3,0 |
| 5 | Diện tích từ trên 15.000 km 2 đến 30.000 km 2 ; bước lưới > 500 m | 3,3 |
| 6 | Diện tích từ trên 30.000 km 2 đến > 50.000 k 2 2 ; bước lưới > 500 m | 3,6 |
Bảng số 19. Hệ số điều chỉnh theo cấu trúc địa chất thủy văn (Kđctv)
| TT | Cấu trúc địa chất thủy văn | K đctv |
||||
| 1 | Có 1 hoặc 2 tầng chứa nước, diện tích phân bố, bề dày và thành phần thạch học của tầng chứa nước ổn định, các thông số địa chất thủy văn ít biến đổi | 0,8 |
| 2 | Có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định | 1,0 |
| 3 | Có từ 4 đến 6 tầng chứa nước, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu | 1,2 |
| 4 | Có từ trên 6 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu | 1,4 |
Bảng số 20. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện biên (Kđb)
| TT | Điều kiện biên | K đb |
||||
| 1 | < 3 biên | 0,7 |
| 2 | Từ 3 đến 5 biên | 1,0 |
| 3 | > 5 biên | 1,5 |
Bảng số 21. Hệ số điều chỉnh theo thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng (Kdb)
| TT | Thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng | K db |
||||
| 1 | Thời gian chỉnh lý < 1 năm; số lượng điểm kiểm chứng < 10, số lượng bài toán đánh giá, dự báo < 3 | 0,7 |
| 2 | Thời gian chỉnh lý 1 đến 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng từ 10 đến 30, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 đến 5 | 1,0 |
| 3 | Thời gian chỉnh lý > 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng > 30, số lượng bài toán đánh giá, dự báo > 5 | 1,5 |
e) Dự báo nguồn nước bằng phương pháp thống kê
Bảng số 22. Hệ số điều chỉnh theo các biến phụ thuộc (Kb)
| TT | Các biến phụ thuộc | K b |
||||
| 1 | 1 biến | 1,0 |
| 2 | Từ 2 đến 3 biến | 1,3 |
| 3 | > 3 biến | 1,6 |
Bảng số 23. Hệ số điều chỉnh theo chuỗi số liệu quan trắc (Ktg)
| TT | Số liệu quan trắc | K tg |
||||
| 1 | < 10 năm | 0,8 |
| 2 | Từ 10 đến dưới 20 năm | 0,9 |
| 3 | 20 năm | 1,0 |
| 4 | > 20 năm | 1,1 |
Hệ số điều chỉnh áp dụng cho dự báo lặp (1 công trình được dự báo nhiều lần): Kdbl = 0,3.
g) Dự báo nguồn nước bằng phương pháp giải tích:
- Hệ số áp dụng về các biến phụ thuộc theo bảng số 22 Định mức này;
- Hệ số áp dụng về chuỗi số liệu quan trắc theo bảng số 23 Định mức này;
- Hệ số điều chỉnh áp dụng cho dự báo lặp (1 công trình được dự báo nhiều lần): Kdbl = 0,3.
h) Biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước:
- Hệ số điều chỉnh về diện tích thực hiện biên tập bản tin như quy định tại bảng số 16 Định mức này;
- Hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số cảnh báo, dự báo như quy định tại bảng số 24 Định mức này;
- Hệ số điều chỉnh theo loại bản tin như quy định tại bảng số 25 Định mức này;
- Hệ số điều chỉnh kế thừa bản tin lần trước liền kề áp dụng cho biên tập bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước bổ sung (1 công trình được dự báo nhiều lần): Kdbl = 0,3.
Bảng số 24. Hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số cảnh báo, dự báo (Ksltscb)
| TT | Số lượng thông số cảnh báo, dự báo | K sltscb |
||||
| 1 | 1 thông số | 0,7 |
| 2 | 2 thông số | 1,0 |
| 3 | Từ 3 đến 5 thông số | 1,3 |
| 4 | Từ 6 đến 7 thông số | 1,6 |
| 5 | Trên 7 thông số | 1,9 |
Bảng số 25. Hệ số điều chỉnh theo loại bản tin (Kbt)
| TT | Loại bản tin | K bt |
||||
| 1 | Biên tập Bản tin cảnh báo dự báo nguồn nước thời hạn tháng | 1,0 |
| 2 | Biên tập Bản tin cảnh báo dự báo nguồn nước thời hạn mùa | 1,3 |
| 3 | Biên tập Bản tin cảnh báo dự báo nguồn nước thời hạn năm | 1,6 |
| 4 | Biên tập Bản tin cảnh báo dự báo theo chuyên đề | 1,9 |