Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước
là tổng thể các quy định, quy trình, biện pháp kiểm soát phù hợp với quy định của pháp luật được thiết lập, tổ chức thực hiện trong các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2.
Hoạt động kiểm soát nội bộ
là hoạt động giám sát của đối tượng quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, bộ phận, cá nhân trong đơn vị mình nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế này.
3.
Hoạt động kiểm toán nội bộ
là hoạt động kiểm tra, đánh giá của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này về tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán và đưa ra kiến nghị hoặc ý kiến tư vấn nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 13 Quy chế này.
4.
Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro
là phương pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá xuất phát từ việc xác định, đánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro đối với từng hoạt động, quy trình nghiệp vụ, ưu tiên tập trung nguồn lực để giám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động, quy trình nghiệp vụ được đánh giá trọng yếu hoặc có mức độ rủi ro cao.
5.
Nguyên tắc kiểm soát kép
là việc phân công thực hiện nhiệm vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhất hai người thực hiện nhằm giám sát, kiểm soát lẫn nhau.
6.
Bộ phận kiểm soát nội bộ
là bộ phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
7.
Người làm công tác kiểm soát nội bộ
là công chức, viên chức được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
8.
Người làm công tác kiểm toán nội bộ
là công chức thuộc Thanh tra Ngân hàng Nhà nước được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
9.
Người có liên quan
là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.
Chương II
KIỂM SOÁT NỘI BỘ