Điều 18. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC, DỰ TRỮ THỰC TẾ, XÁC ĐỊNH VƯỢT, THIẾU DỰ TRỮ BẮT BUỘC
Giả sử trường hợp Ngân hàng thương mại cổ phần A (NHTM A) duy trì dự trữ bắt buộc trong tháng 8/2018. Trong đó, theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (Quyết định A), tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định đối với loại hình ngân hàng thương mại cổ phần (loại hình tổ chức tín dụng của NHTM A) trong tháng 8/2018 tương ứng với từng loại tiền gửi như sau:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3%, tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 1%;
(ii) Tiến gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1%, tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8%, có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6%.
1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM A
a) Trường hợp trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc, NHTM A không được hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc để cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn và không được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 7 Thông tư này:
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM A áp dụng theo Quyết định A của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3%, tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 1%;
(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1%, tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8%, có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6%.
b) Trường hợp trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc, NHTM A được hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc để cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn và không được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 7 Thông tư này:
Đối với tỷ lệ dự trữ bắt buộc tiền gửi bằng đồng Việt Nam, NHTM A áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiện nay là Thông tư 14/2018/TT-NHNN ngày 29/5/2018 (sau đây gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ). Giả sử theo quy định này, NHTM A được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam với mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bằng 1/5 tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng của NHTM A (ngân hàng thương mại cổ phần).
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM A như sau:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 0,6% (=3%/5), tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 0,2% (=1%/5) (áp dụng quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn);
(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1%, tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8%, có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6%.
c) Về giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 7 Thông tư này:
- Trường hợp NHTM A không được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc để xác định mức giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ bắt buộc được xác định tại điểm a nêu trên, theo đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc sau khi giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc như sau:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 1,5% (=3%/2), tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 0,5% (=1%/2);
(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 0,5% (=1%/2), tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (=8%/2), có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 3% (=6%/2).
- Trường hợp NHTM A được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc để xác định mức giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ bắt buộc được xác định tại điểm b nêu trên, theo đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc sau khi giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc như sau:
(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 0,3% (=0,6%/2), tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 0,1% (=0,2%/2);
(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 0,5% (=1%/2), tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (=8%/2), có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 3% (=6%/2).
2. Kỳ duy trì và kỳ xác định dự trữ bắt buộc
Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là tháng 8/2018, kỳ xác định dự trữ bắt buộc là tháng 7/2018. Theo đó, căn cứ để tính dự trữ bắt buộc cho tháng 8/2018 là số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tháng 7/2018 và tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng trong tháng 8/2018 đối với NHTM A.
3. Xác định số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc theo từng loại tiền gửi (HĐi) và dự trữ bắt buộc (DTBB)
Để làm căn cứ xác định mức dự trữ bắt buộc cho tháng 8/2018, NHTM A báo cáo số liệu về tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tháng 7/2018 theo Biểu DTBB001 đính kèm Thông tư này, cụ thể theo từng loại tiền gửi (tương ứng với từng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định áp dụng trong tháng 8/2018) và từng ngày trong tháng. Với số liệu số dư từng ngày trong tháng 7/2018 như bảng dưới đây và tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo Quyết định A (thuộc trường hợp nêu tại điểm a mục 1 nêu trên), số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc và dự trữ bắt buộc được tính như sau:
| | Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng VND tháng 7/2018 | | Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ tháng 7/2018 | | |
|||||||
| | Không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng | Kỳ hạn từ 12 tháng trở lên | Tiền gửi của TCTD ở nước ngoài | Tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng | Tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên |
| (1) | (2) | (2) | (4) | (5) | (6) |
| 01/7/2018 | 214.669.989 | 128.682.441 | 31.645 | 454.423 | 70.727 |
| 02/7/2018 | 209.433.432 | 129.459.451 | 29.001 | 450.358 | 70.555 |
| 03/7/2018 | 208.921.115 | 129.462.886 | 29.514 | 448.658 | 70.590 |
| 04/7/2018 | 208.516.551 | 129.534.076 | 28.533 | 444.430 | 70.571 |
| 05/7/2018 | 208.205.430 | 129.470.705 | 28.506 | 454.807 | 70.554 |
| 06/7/2018 | 207.287.780 | 129.588.832 | 27.785 | 455.502 | 70.587 |
| 07/7/2018 | 207.287.780 | 129.588.832 | 27.785 | 455.502 | 70.587 |
| 08/7/2018 | 207.287.780 | 129.588.832 | 27.785 | 455.502 | 70.587 |
| 09/7/2018 | 206.355.894 | 129.420.136 | 31.920 | 448.861 | 70.125 |
| 10/7/2018 | 205.972.360 | 129.497.039 | 32.341 | 446.629 | 70.042 |
| 11/7/2018 | 205.692.699 | 129.592.734 | 31.677 | 448.008 | 70.019 |
| 12/7/2018 | 203.540.035 | 129.651.908 | 31.157 | 452.497 | 69.951 |
| 13/7/2018 | 202.801.648 | 129.701.071 | 31.886 | 496.408 | 69.866 |
| 14/7/2018 | 202.801.648 | 129.701.071 | 31.886 | 496.408 | 69.866 |
| 15/7/2018 | 202.801.648 | 129.701.071 | 31.886 | 496.408 | 69.866 |
| 16/7/2018 | 203.680.551 | 129.414.820 | 30.996 | 442.717 | 70.057 |
| 17/7/2018 | 203.552.078 | 129.544.038 | 31.035 | 450.644 | 70.012 |
| 18/7/2018 | 203.182.165 | 129.884.332 | 34.445 | 448.371 | 69.972 |
| 19/7/2018 | 202.560.271 | 129.935.008 | 31.725 | 450.065 | 70.054 |
| 20/7/2018 | 202.807.060 | 129.935.305 | 30.919 | 445.553 | 70.128 |
| 21/7/2018 | 202.807.060 | 129.935.305 | 30.919 | 445.553 | 70.128 |
| 22/7/2018 | 202.807.060 | 129.935.305 | 30.919 | 445.553 | 70.128 |
| 23/7/2018 | 202.793.842 | 129.924.281 | 31.845 | 444.142 | 70.200 |
| 24/7/2018 | 202.708.206 | 129.953.536 | 32.093 | 442.727 | 69.999 |
| 25/7/2018 | 202.099.448 | 130.221.803 | 32.309 | 446.940 | 69.962 |
| 26/7/2018 | 202.546.774 | 130.247.139 | 33.075 | 443.957 | 70.000 |
| 27/7/2018 | 202.843.188 | 130.398.706 | 35.475 | 435.726 | 69.594 |
| 28/7/2018 | 202.843.188 | 130.398.706 | 35.475 | 435.726 | 69.594 |
| 29/7/2018 | 202.843.188 | 130.398.706 | 35.475 | 435.726 | 69.594 |
| 30/7/2018 | 203.202.608 | 130.613.410 | 34.403 | 434.784 | 69.473 |
| 31/7/2018 | 203.964.722 | 130.911.042 | 34.695 | 437.455 | 69.694 |
| 1. Tổng cộng | 6.348.817.198 | 4.024.292.527 | 979.110 | 13.990.040 | 2.173.082 |
| 2. Số dư bình quân (HĐ i = Tổng cộng/31) | 204.800.555 | 129.815.888 | 31.584 | 451.292 | 70.099 |
| 3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Tỷ lệ DTBB i ) | 3% | 1% | 1% | 8% | 6% |
| 4. Dự trữ bắt buộc loại tiền gửi i (=HĐ i x Tỷ lệ DTBB i ) | 6.144.017 | 1.298.159 | 316 | 36.103 | 4.206 |
Dự trữ bắt buộc tháng 8/2018 (DTBB):
Tiền gửi VND: DTBB = (3% x 204.800.555 + 1% x 129.815.888) = 6.144.017 + 1.298.159 = 7.442.176.
Tiền gửi ngoại tệ: DTBB = (1% x 31.584 + 8% x 451.292 + 6% x 70.099) = 316 + 36.103 + 4.206 = 40.625.
4. Dự trữ thực tế
Giả sử trong tháng 8/2018, NHTM A có tài khoản thanh toán mở tại Sở Giao dịch và 2 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[17] X và Y, với số liệu số dư từng ngày từ 01-31/8/2018 như bảng dưới đây, dự trữ thực tế được tính như sau:
| | Số dư tài khoản thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước | | Số dư tài khoản thanh toán VND tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực [18] X | Số dư tài khoản thanh toán VND tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực [19] Y | Số dư tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước | |
||||||||
| | VND | Ngoại tệ | | | VND | Ngoại tệ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) = (2)+(4)+(5) | (7)=(3) |
| 01/8/2018 | 5.105.786 | 45.403 | 319.112 | 957.335 | 6.382.233 | 45.403 |
| 02/8/2018 | 4.761.266 | 45.403 | 297.579 | 892.737 | 5.951.582 | 45.403 |
| 03/8/2018 | 3.926.095 | 45.403 | 245.381 | 736.143 | 4.907.619 | 45.403 |
| 04/8/2018 | 3.926.095 | 45.403 | 245.381 | 736.143 | 4.907.619 | 45.403 |
| 05/8/2018 | 3.926.095 | 45.403 | 245.381 | 736.143 | 4.907.619 | 45.403 |
| 06/8/2018 | 4.392.712 | 52.070 | 274.545 | 823.634 | 5.490.891 | 52.070 |
| 07/8/2018 | 6.282.635 | 55.303 | 392.665 | 1.177.994 | 7.853.294 | 55.303 |
| 08/8/2018 | 6.784.530 | 55.303 | 424.033 | 1.272.099 | 8.480.662 | 55.303 |
| 09/8/2018 | 5.862.223 | 55.303 | 366.389 | 1.099.167 | 7.327.779 | 55.303 |
| 10/8/2018 | 4.891.536 | 55.303 | 305.721 | 917.163 | 6.114.420 | 55.303 |
| 11/8/2018 | 4.891.536 | 55.303 | 305.721 | 917.163 | 6.114.420 | 55.303 |
| 12/8/2018 | 4.891.536 | 55.303 | 305.721 | 917.163 | 6.114.420 | 55.303 |
| 13/8/2018 | 5.419.448 | 55.303 | 338.715 | 1.016.146 | 6.774.309 | 55.303 |
| 14/8/2018 | 5.795.520 | 55.303 | 362.220 | 1.086.660 | 7.244.400 | 55.303 |
| 15/8/2018 | 6.662.793 | 45.303 | 416.425 | 1.249.274 | 8.328.492 | 45.303 |
| 16/8/2018 | 6.958.245 | 45.303 | 434.890 | 1.304.671 | 8.697.806 | 45.303 |
| 17/8/2018 | 6.734.443 | 33.636 | 420.903 | 1.262.708 | 8.418.054 | 33.636 |
| 18/8/2018 | 6.734.443 | 33.636 | 420.903 | 1.262.708 | 8.418.054 | 33.636 |
| 19/8/2018 | 6.734.443 | 33.636 | 420.903 | 1.262.708 | 8.418.054 | 33.636 |
| 20/8/2018 | 7.604.869 | 45.303 | 475.304 | 1.425.913 | 9.506.086 | 45.303 |
| 21/8/2018 | 6.651.263 | 45.303 | 415.704 | 1.247.112 | 8.314.079 | 45.303 |
| 22/8/2018 | 8.208.159 | 25.303 | 513.010 | 1.539.030 | 10.260.199 | 25.303 |
| 23/8/2018 | 7.164.493 | 25.303 | 447.781 | 1.343.342 | 8.955.616 | 25.303 |
| 24/8/2018 | 6.875.812 | 25.303 | 429.738 | 1.289.215 | 8.594.765 | 25.303 |
| 25/8/2018 | 6.875.812 | 25.303 | 429.738 | 1.289.215 | 8.594.765 | 25.303 |
| 26/8/2018 | 6.875.812 | 25.303 | 429.738 | 1.289.215 | 8.594.765 | 25.303 |
| 27/8/2018 | 6.368.056 | 25.303 | 398.004 | 1.194.011 | 7.960.071 | 25.303 |
| 28/8/2018 | 7.457.769 | 25.303 | 466.111 | 1.398.332 | 9.322.212 | 25.303 |
| 29/8/2018 | 6.498.415 | 25.303 | 406.151 | 1.218.453 | 8.123.019 | 25.303 |
| 30/8/2018 | 6.080.653 | 25.303 | 380.041 | 1.140.122 | 7.600.816 | 25.303 |
| 31/8/2018 | 5.990.875 | 25.303 | 374.430 | 1.123.289 | 7.488.594 | 25.303 |
| 1. Tổng cộng | | | | | 234.166.714 | 1.256.659 |
| 2. Dự trữ thực tế (= Số dư bình quân tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước = Tổng cộng/31) | | | | | 7.553.765 | 40.537 |
5. Xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc
a) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam:
Dự trữ bắt buộc: 7.442.176 (xác định tại mục 3);
Dự trữ thực tế: 7.553.765 (xác định tại mục 4);
Vượt dự trữ bắt buộc là 111.589 (= 7.553.765 dự trữ thực tế - 7.442.176 dự trữ bắt buộc).
b) Tiền gửi ngoại tệ:
Dự trữ bắt buộc: 40.625 (xác định tại mục 3);
Dự trữ thực tế: 40.537 (xác định tại mục 4);
NHTM A thiếu dự trữ bắt buộc, mức thiếu dự trữ bắt buộc là 88 (= 40.625 dự trữ bắt buộc - 40.537 dự trữ thực tế).
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
BIỂU DTBB001
BÁO CÁO
SỐ DƯ BÌNH QUÂN TIỀN GỬI PHẢI TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC
Làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc tháng... năm ... (1)
Đơn vị: triệu VND; ngàn USD/EUR/JPY/GBP/CHF.
| Ngày | Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng VND tháng... năm... (2) | | Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ tháng...năm... (3) | | | |
||||||||
| | Loại tiền gửi .... (tương ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc loại i) (5) | Loại tiền gửi ... (tương ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc loại j) (6) | Loại tiền gửi... (7) | Loại tiền gửi... (8) | Loại tiền gửi... (9) | Loại tiền gửi ... (10) |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| …… | | | | | | |
| Ngày cuối cùng của tháng | | | | | | |
| Số dư bình quân (4) | | | | | | |
Lập biểu | Kiểm soát | ..., ngày .... tháng .... năm.... Người đại diện hợp pháp của Tổ chức tín dụng (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu )
Đơn vị báo cáo: Tổ chức tín dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;
Đơn vị nhận báo cáo: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;
Định kỳ báo cáo: Hằng tháng;
Phương thức gửi, nhận báo cáo: Văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc văn bản điện tử gửi qua hệ thống thông tin quản lý dự trữ bắt buộc, hoặc phương thức khác theo, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch);
Thời điểm chốt số liệu: Ngày cuối cùng của kỳ xác định dự trữ bắt buộc;
Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời hạn 3 ngày làm việc đầu tháng của kỳ duy trì dự trữ bắt buộc;
Hướng dẫn báo cáo:
(1): Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc;
(2), (3): Kỳ xác định dự trữ bắt buộc;
(4): Chỉ tiêu số dư bình quân được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
(5), (6), (7), (8), (9), (10): Báo cáo các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc, các loại tiền gửi được chia nhóm thống nhất theo quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại tiền gửi áp dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc. Chẳng hạn:
Với quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 8/2018 như sau:
(a) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
(b) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
(c) Tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
(d) Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc
(e) Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6% trên tổng số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc,
Báo cáo số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc có các cột số liệu như sau:
| Ngày | Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng VND tháng 7/2018 | | Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ tháng 7/2018 | | |
|||||||
| | Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng | Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên | Tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài | Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng | Tiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| .... | | | | | |
| 31 | | | | | |
| Số dư bình quân | | | | | |
BIỂU DTBB002
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỞ GIAO DỊCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm....
THÔNG BÁO
DỰ TRỮ BẮT BUỘC TRONG KỲ DUY TRÌ DỰ TRỮ BẮT BUỘC THÁNG ....
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TRỮ BẮT BUỘC THÁNG....
ĐỐI VỚI ...( Tên tổ chức tín dụng)
- Căn cứ Thông tư số .... của Ngân hàng Nhà nước quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo:
Đơn vị: triệu VND; ngàn USD/EUR/JPY/GBP/CHF
| | Dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng... năm... | Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước (tháng... năm...) | | |
||||||
| | | Dự trữ bắt buộc | Dự trữ thực tế | Vượt(+)/ thiếu(-) dự trữ bắt buộc |
| Bằng VND | | | | |
| Bằng ngoại tệ | | | | |
Nơi nhận: - Tổ chức tín dụng; - Lưu:... | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
BIỂU DTBB003
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỞ GIAO DỊCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm....
BÁO CÁO
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THÁNG... NĂM...
Đơn vị: triệu VND: ngàn USD/EUR/JPY/GBP/CHF
| STT | Tên TCTD | Số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc | | | | | | Số tiền phải dự trữ bắt buộc | | Dự trữ thực tế trong kỳ | | Vượt (+)/ thiếu (-) dự trữ bắt buộc | |
|||||||||||||||
| | | Bằng VND | | | Bằng ngoại tệ | | | | | | | | |
| | | Loại tiền gửi... (tương ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc loại i) | Loại tiền gửi... (tương ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc loại j) | Loại tiền gửi... | Loại tiền gửi... | Loại tiền gửi... | Loại tiền gửi... | VND | Ngoại tệ | VND | Ngoại tệ | VND | Ngoại tệ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | |
| ...... | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | | | | | | |
Lập biểu | Kiểm soát | Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị báo cáo: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;
Nơi nhận báo cáo: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[20], Vụ Chính sách tiền tệ;
Định kỳ và thời hạn báo cáo: Hằng tháng, trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng;
Ghi chú: Cột (3), (4), (5), (6), (7), (8): các loại tiền gửi được chia nhóm thống nhất với quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại tiền gửi áp dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc, tương tự như thực hiện báo cáo các điểm (5), (6), (7), (8), (9), (10) hướng dẫn tại Biểu DTBB001 Thông tư này.
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[4] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[5] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[6] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[7] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[8] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[13] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[15] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025.
[16] Điều 11 và Điều 12 của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025 quy định như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.