Điều 7. Giấy phép ngân hàng hợp tác xã được lập thành 05 (năm) bản chính: 01 (một) bản cấp cho ngân hàng hợp tác xã; 01 (một) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; 03 (ba) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (01 bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; 01 bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chính; 01 bản lưu tại hồ sơ cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã).
Nơi nhận: - Như Điều 7; - UBND Tỉnh/Thành phố …; - Bộ Công an; - Lưu VP, QLGS. | THỐNG ĐỐC
Phụ lục 02[24]
MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Đơn vị báo cáo….
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ (Tháng... năm...)
| STT | Loại sổ tiết kiệm | Số đầu kỳ | | Số nhập trong kỳ | | Số sử dụng trong kỳ | | | Số cuối kỳ | |
||||||||||||
| | | Số lượng | Từ serial đến serial | Số lượng | Từ serial đến serial | Số lượng | Từ serial đến serial | Đơn vị nhận phân phối 1 | Số lượng | Từ serial đến serial |
| I | Sổ tiết kiệm đã được đưa vào sử dụng 2 | | | | | | | | | |
| 1 | Sổ tiết kiệm không kỳ hạn | | | | | | | | | |
| 2 | Sổ tiết kiệm có kỳ hạn | | | | | | | | | |
| II | Sổ tiết kiệm chưa đưa vào sử dụng 3 | | | | | | | | | |
| 1 | Sổ tiết kiệm không kỳ hạn | | | | | | | | | |
| 2 | Sổ tiết kiệm có kỳ hạn | | | | | | | | | |
| 3 | Sổ tiết kiệm hỏng, mất | | | | | | | | | |
| III | Sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được 4 | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Điền chi tiết đến từng quỹ tín dụng nhân dân.
(2) Sổ tiết kiệm đã được ngân hàng hợp tác xã phân phối cho quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm báo cáo.
(3) Sổ tiết kiệm đã in nhưng chưa được ngân hàng hợp tác xã phân phối cho quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm báo cáo.
(4) Sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được mà ngân hàng hợp tác xã đã tiếp nhận để thu hồi, tiêu hủy.
PHỤ LỤC SỐ 03
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN
(6 tháng, năm…/Năm ...)
Đơn vị: triệu đồng, %
| STT | Tên chỉ tiêu | Số lượng thành viên Ban quản lý Quỹ bảo toàn | Tình hình nộp phí Quỹ bảo toàn | | | Cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường | | | | | | | | Sử dụng nguồn vốn của Quỹ bảo toàn | | | | | Thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||||||||||||||||||||
| | | | Tổng số phí đã thu của Quỹ bảo toàn trong kỳ | Số QTDND đã tham gia đóng phí Quỹ bảo toàn | Số QTDND chưa tham gia đóng Quỹ bảo toàn | | | | | | | | | Gửi tại ngân hàng hợp tác xã | | Gửi tại ngân hàng thương mại | | Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | Số QTD ND đề nghị được vay vốn | Số QTDND đã được xét cho vay | Mức cho vay hỗ trợ | Thời hạn cho vay hỗ trợ | Lãi suất cho vay hỗ trợ | Các biện pháp theo dõi, chấn chỉnh, củng cố hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ | Việc thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ | Xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn | Số tiền | Lãi suất tiền gửi | Số tiền | Lãi suất tiền gửi | | Thu nhập | Thu lãi tiền gửi | Thu lãi cho vay | Thu đầu tư trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước | Thu khác | Chi phí | Chi phí hoạt động của Quỹ bảo toàn | Chi cho cán bộ nhân viên | Chi dự phòng | Chi khác | Chênh lệch thu, chi tại kỳ báo cáo | Chênh lệch thu, chi (lũy kế) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) | (24) | (25) | (26) | (27) | (28) | (29) | (30) | (31) |
| I | Số liệu thời điểm báo cáo | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Cho vay từ Quỹ bảo toàn | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II.1 | Cho vay hỗ trợ khó khăn về tài chính | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II.2 | Cho vay hỗ trợ khó khăn về khả năng chi trả | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II.3 | Cho vay khác | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
1. Đối tượng báo cáo: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
2. Yêu cầu số liệu báo cáo: Trụ sở chính Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi NHNN thông qua Cục Công nghệ thông tin.
3. Đơn vị nhận và duyệt báo cáo: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng25[25].
4. Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Gửi chậm nhất ngày 15/7 hàng năm.
- Báo cáo định kỳ năm: Chậm nhất 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Dòng I: Báo cáo số liệu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
+ Cột (20) = Cột (21) + Cột (22) + Cột (23) + Cột (24)
+ Cột (25) = Cột (26) + Cột (27) + Cột (28) + Cột (29)
+ Cột (30) = Cột (20) - Cột (25)
+ Cột (31): Điền chênh lệch thu, chi từ khi thành lập đến thời điểm báo cáo.
+ Cột (20), (21), (22), (23), (24), (25), (26), (27), (28), (29), (30), (31), TCTD không phải báo cáo tại kỳ 6 tháng.
- Dòng II:
+ II= II.1+II.2+II.3
+ II.1, II.2, II.3 tương ứng với các cột (7, 8, 9, 10, 11): Báo cáo số liệu đến cuối ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
+ II.1, II.2, II.3 tương ứng với các cột (12, 13, 14): báo cáo biện pháp đã triển khai
Ghi chú: Tổ chức tín dụng không điền vào ô màu xám.
PHỤ LỤC SỐ 04
Mẫu báo cáo kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… | (Tỉnh, thành phố).... ngày…… tháng……. năm......
BÁO CÁO
Kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn
(Từ ngày 01/01/... đến ngày 31/12/...)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Quản lý Quỹ bảo toàn (số lượng thành viên Ban quản lý Quỹ bảo toàn)
2. Thời gian thực hiện giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn (Tần suất và thời lượng kiểm toán nội bộ)
3. Nội dung và kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban Kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã về tình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/ TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.”
[2] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[3] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[5] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/ TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[7] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[8] Điểm nay được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[9] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[10] Cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “địa bàn khu vực” theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[17] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[18] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[19] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[21] Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 28/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025 quy định như sau:
“Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.