Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thi hành[34]
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC I
MẪU BẢNG KÊ KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ (Kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước)
TÊN CQ CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
BẢNG KÊ NỘP/TRẢ CÁC LOẠI KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Ngày ……. tháng …… năm……
Họ và tên người giao/nhận: ………………………………………………………………………
Đơn vị: ………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Nội dung nộp/trả: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
| STT | Tên hiện vật/ Loại/phân loại/phân loại chất lượng | Đơn vị tính | Số lượng | Khối lượng | Kích cỡ | Chất lượng |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | Cộng | | | | | |
Người giao/nhận (Ký, ghi rõ họ tên) | Người nhận/trả (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật, bảng kê phải có chữ ký xác nhận của thợ kỹ thuật theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư.
- Tùy vào loại/phân loại/phân loại chất lượng kim khí quý, đá quý theo quy định tại Điều 5 Thông tư để ghi số liệu phù hợp vào các cột từ (4) đến (7).
PHỤ LỤC II[35]
MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
TÊN CQ CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB
BIÊN BẢN GIAO NHẬN Nhập... (1)...từ...(2)
Hôm nay, ngày/tháng/năm………………………………. tại …………………….(3)…………
Lý do, căn cứ giao, nhận (theo quyết định/lệnh/Hợp đồng/...) ……………………………….
Bên giao:
- Ông (bà): ………………………………………………………… Chức vụ: ……………………
- Đơn vị: ………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
- Giấy ủy quyền số: ………………………………………………………………………………….
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu: ……………………………………………………………………………
Bên nhận:
- Ông (bà)…………………… Chức vụ……………………… Số CC/CCCD/Hộ chiếu…………
- Ông (bà)…………………… Chức vụ……………………… Số CC/CCCD/Hộ chiếu…………
- Ông (bà)…………………… Chức vụ……………………… Số CC/CCCD/Hộ chiếu…………
- Đơn vị: ………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Đã giao nhận tổng số (bằng chữ): ………………………………………………………………….
Gồm các loại:
| STT | Tên hiện vật | Đơn vị tính | Số lượng | Khối lượng | Kích cỡ | Chất lượng | Ghi chú |
|||||||||
| (I) | (II) | (III) | (IV) | (V) | (VI) | (VII) | (VIII) |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | Cộng | | | | | | |
Hình thức giao nhận: ………………………… (4)…………………………
Các nội dung khác: ………………………………..(5)……………………..
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) | Tổ trưởng tổ giao nhận (Hoặc người được ủy quyền) (Ký, ghi rõ họ tên) | Thợ kỹ thuật (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | Thủ kho tiền (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán (Ký, ghi rõ họ tên) | Thủ trưởng đơn vị nhận (Đóng dấu, ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý. Trường hợp giao kim khí quý, đá quý lập Biên bản giao nhận xuất ...(1)...giao...(2)... và thành phần ký tên trên biên bản giao nhận lần lượt là: người nhận, thủ kho tiền, kế toán, Thủ trưởng đơn vị giao. Trường hợp không thành lập Tổ giao nhận, thành phần ký tên trên biên bản giao/nhận lần lượt là: người được ủy quyền giao (hoặc nhận), người nhận (hoặc giao), kế toán, Thủ trưởng đơn vị giao (hoặc nhận). Trường hợp không có thợ kỹ thuật thì bỏ trống phần chữ ký của thợ kỹ thuật.
(**) Tùy vào loại/phân loại/phân loại chất lượng kim khí quý, đá quý theo quy định tại Điều 5 Thông tư để ghi số liệu phù hợp vào các cột từ (IV) đến (VII).
(1) Ghi rõ tên/loại kim khí quý, đá quý nhập/xuất.
(2) Ghi rõ tên đơn vị giao/nhận kim khí quý, đá quý.
(3) Địa điểm giao nhận.
(4) Kiểm định hiện vật hoặc nguyên niêm phong hoặc theo thỏi.
(5) Trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật: ghi rõ chênh lệch số lượng, chất lượng, khối lượng, kích cỡ kim khí quý, đá quý so với bảng kê nộp của người giao; hiện vật không phải là kim khí quý, đá quý trả lại cho người giao, phương pháp kiểm định và tên, số hiệu, phạm vi đo, độ chính xác, ngày, tháng, năm kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn của các phương tiện, dụng cụ cân, đo được sử dụng để thực hiện phân loại, xác định khối lượng, chất lượng, kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý.
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nơm quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[13] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[16] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[18] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[21] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[22] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[23] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[24] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[25] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[26] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[27] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[29] Điều 17 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025 quy định như sau:
“Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
[30] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[31] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[32] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[33] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[34] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.
[35] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý, có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2025.