Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[40]
1. Vụ Thanh toán
a) Có trách nhiệm theo dõi và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này;
b) Làm đầu mối, phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
a) Có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền, thông báo cho Vụ Thanh toán để theo dõi;
b) Thực hiện thanh tra hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật, xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Vụ Thanh toán, các đơn vị có liên quan.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Phụ lục 01[41]
NGÂN HÀNG…………..
BẢN ĐĂNG KÝ DANH SÁCH CÁN BỘ ĐƯỢC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN GIAO DỊCH TIỀN MẶT VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…………
Ngân hàng…………………………………………………..………. Giấy phép số ……………
Địa chỉ giao dịch:……………………………………….. Điện thoại giao dịch: ……………….
Tên tài khoản thanh toán:………………..……………………………………………………….
Số hiệu tài khoản thanh toán: ……………………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Đăng ký danh sách và mẫu chữ ký của các cán bộ được ủy quyền thực hiện giao dịch nộp, rút tiền mặt và vận chuyển tiền mặt qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực………………………… như sau:
| STT | Cán bộ được ủy quyền | Mẫu chữ ký thứ nhất | Mẫu chữ ký thứ hai |
|||||
| 1 | Họ và tên:………………………………. Chức vụ:……………………………….. Tại đơn vị:……………………………… Số định danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số Hộ chiếu (còn hiệu lực):……………..…… Ngày cấp:……………………………… Có giá trị đến:…………………………. Nơi cấp:……………………………….. Số điện thoại…………………………. Văn bản ủy quyền số....ngày……….. Thời hạn ủy quyền:…………………... | | |
| 2 | Họ và tên:………………………………. Chức vụ:……………………………….. Tại đơn vị:……………………………… Số định danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số Hộ chiếu (còn hiệu lực):……………..…… Ngày cấp:……………………………… Có giá trị đến:…………………………. Nơi cấp:……………………………….. Số điện thoại…………………………. Văn bản ủy quyền số....ngày……….. Thời hạn ủy quyền:…………………... | | |
| 3 | …. | | |
Nơi gửi: - Như trên; - Lưu: Đính kèm: - Các văn bản ủy quyền. | ……. ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA NHNN CHI NHÁNH KHU VỰC (ghi rõ nhận đủ hồ sơ đăng ký của ngân hàng)
……. ngày …. tháng …. năm …. GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH KHU VỰC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục 02[42]
ĐƠN VỊ BÁO CÁO | ……, ngày ....tháng….. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NỘP, RÚT TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC QUA HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG QUỐC GIA NĂM.....
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
I. Số liệu:
| TT | Tên Chi nhánh TCTD | GIAO DỊCH NỘP TIỀN MẶT | | | | | | | | GIAO DỊCH RÚT TIỀN MẶT | | | | | | | |
|||||||||||||||||||
| | | Giao dịch thành công | | Giao dịch phải tra soát | | | Giao dịch không thành công | | | Giao dịch thành công | | Giao dịch phải tra soát | | | Giao dịch không thành công | | |
| | | Số lượng giao dịch (món) | Giá trị giao dịch (tỷ đồng) | Số lượng giao dịch (món) | Giá trị giao dịch (tỷ đồng) | Lý do | Số lượng giao dịch (món) | Giá trị giao dịch (tỷ đồng) | Lý do | Số lượng giao dịch (món) | Giá trị giao dịch (tỷ đồng) | Số lượng giao dịch (món) | Giá trị giao dịch (tỷ đồng) | Lý do | Số lượng giao dịch (món) | Giá trị giao dịch (tỷ đồng) | Lý do |
| 1 | ……… | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | ……… | | | | | | | | | | | | | | | | |
II. Đánh giá kết quả thực hiện:
1. Thuận lợi và khó khăn
2. Đề xuất, kiến nghị
GIÁM ĐỐC NHNN CHI NHÁNH KHU VỰC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn lập báo cáo:
- Kỳ báo cáo: Từ 01/01-31/12 của năm báo cáo.
- Đơn vị lập báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực.
- Nơi nhận báo cáo: Vụ Thanh toán, Cục Phát hành và Kho quỹ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10/01 của năm tiếp theo năm báo cáo. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ cuối tuần thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
Phụ lục số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt)
ĐƠN VỊ BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày... tháng...năm....
BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN Kỳ (Quý/Năm)...
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)
I. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mà tổ chức cung cấp
(Báo cáo chi tiết từng loại hình dịch vụ được cung cấp)
1. Loại hình dịch vụ cung cấp, thời điểm bắt đầu thực hiện
2. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ (tính đến cuối kỳ báo cáo), địa điểm giao dịch.
3. Giao dịch thanh toán được thực hiện qua từng dịch vụ thanh toán (phát sinh trong kỳ báo cáo):
Tổng số lượng giao dịch, bình quân ngày/tháng
Tổng giá trị giao dịch, bình quân ngày/tháng
Tổng giá trị phí dịch vụ thu được từ từng dịch vụ thanh toán.
4. Ngoài ra, đối với dịch vụ thu hộ, chi hộ cung cấp thêm danh sách các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng/văn bản thỏa thuận thu hộ, chi hộ với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, nêu cụ thể loại hình dịch vụ thu hộ, chi hộ.
5. Liệt kê chi tiết các loại phí quy định liên quan đến dịch vụ thanh toán cung ứng. Khi có sự thay đổi trong biểu phí cần báo cáo và gửi về Ngân hàng Nhà nước để theo dõi và quản lý.
II. Khó khăn, vướng mắc
III. Đề xuất, kiến nghị
Người lập (Ký, ghi rõ họ tên) | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | Người đại diện hợp pháp (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục 04[43]
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
DANH SÁCH ĐVCNTT NGHI NGỜ GIAN LẬN, GIẢ MẠO, VI PHẠM PHÁP LUẬT
…, ngày…. tháng…. năm…..
| STT | Số định danh ĐVCNTT | | | | | Tên ĐVCNTT | Loại hình kinh doanh đăng ký | Mã định danh điện tử của tổ chức/Mã số thuế (nếu có) | Địa chỉ | Điện thoại | Số hiệu tài khoản | Lý do nghi ngờ |
||||||||||||||
| | Tổ chức/doanh nghiệp | | Hộ kinh doanh/cá nhân | | Loại giấy tờ tùy thân | | | | | | | |
| | Mã số Doanh nghiệp | Số giấy tờ tùy thân (người đại diện hợp pháp) | Mã số hộ kinh doanh | Số giấy tờ tùy thân (người đại diện hợp pháp) | - Ngày cấp:... - Có giá trị đến:.... | | | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | |
| .... | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 10 hàng tháng.
- Cách thức gửi báo cáo: Cung cấp thông qua Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SIMO).
Hướng dẫn lập bảng:
- Tại Cột 6: Ghi rõ Loại giấy tờ tùy thân bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) tương ứng như sau: 1. Thẻ căn cước công dân; 2. Thẻ căn cước; 3. Chứng minh nhân dân; 4. Hộ chiếu; 5. Giấy chứng nhận căn cước; 6. Tài khoản định danh và xác thực điện tử; 7. Giấy tờ khác.
- Tại Cột 13: Ghi rõ một hoặc nhiều lý do bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) tương ứng như sau:
1. Thông tin trong hồ sơ, giấy tờ của ĐVCNTT không trùng khớp với thông tin của ĐVCNTT đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/dân cư. Nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ, tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi ký kết hợp đồng hợp tác.
2. ĐVCNTT nằm trong danh sách vi phạm về trốn thuế, lừa đảo, kinh doanh ngành nghề không đúng ngành nghề đăng ký.
3. Có cơ sở nghi ngờ thực hiện giao dịch thanh toán khống (không phát sinh mua, bán hàng hóa, dịch vụ).
4. Số lượng, giá trị, tần suất giao dịch thanh toán không phù hợp với thông tin nhận biết về loại hình kinh doanh của ĐVCNTT.
5. TKTT của ĐVCNTT nhận tiền có nội dung lệnh chuyển tiền chứa các ký tự, thuật ngữ như: chuyển tiền cho Tòa án, Viện kiểm sát, Công an, Thanh tra, giao thông, chuyển tiền phục vụ công tác điều tra,...
6. Mã định danh của thiết bị di động (device ID), địa chỉ IP được sử dụng để cài đặt ứng dụng ngân hàng (Mobile Banking App) hoặc thiết bị chấp nhận thanh toán bị thay đổi.
7. ĐVCNTT thuộc danh sách cảnh báo của NHNN, Cơ quan Công an hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác.
8. ĐVCNTT lộ lọt dữ liệu trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến việc lộ trái phép thông tin khách hàng và/hoặc thông tin giao dịch, không tuân thủ chương trình bảo mật thông tin khách hàng tài khoản, thẻ.
9. Dấu hiệu khác: ghi chú rõ nội dung cụ thể (footnote) đối với thông tin này.
NGƯỜI LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Số điện thoại liên hệ:
Bộ phận:
Phụ lục 05[44]
ĐƠN VỊ BÁO CÁO | …, ngày…. tháng… năm…
BÁO CÁO SỰ CỐ GIÁN ĐOẠN GIAO DỊCH
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)
I. THÔNG TIN ĐẦU MỐI LIÊN HỆ:
Họ và tên:…………………………………………………………. Chức vụ: ………………………..
Đơn vị công tác: …………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Điện thoại:…………………… Email: …………………………………………………………………
II. NỘI DUNG BÁO CÁO SỰ CỐ GIÁN ĐOẠN GIAO DỊCH
1. Thời gian gián đoạn
• Ngày giờ xảy ra sự cố: [DD/MM/YYYY HH:MM]
• Ngày giờ phát hiện sự cố: [DD/MM/YYYY HH:MM]
• Tổng thời gian gián đoạn đến thời điểm báo cáo: [X giờ, Y phút]
2. Mức độ sự cố1
□ Mức nhẹ (gián đoạn < 01 giờ, ảnh hưởng < 10% khách hàng)
□ Mức trung bình (gián đoạn 01 - 4 giờ, ảnh hưởng 10-30% khách hàng)
□ Mức nghiêm trọng (gián đoạn > 4 giờ, ảnh hưởng > 30% khách hàng)
□ Mức khẩn cấp (ảnh hưởng đến hệ thống thanh toán quốc gia, tấn công mạng)
3. Phạm vi ảnh hưởng
• Dịch vụ bị ảnh hưởng:
○ [Ví dụ: Chuyển khoản, rút tiền ATM, giao dịch trực tuyến,...]
• Số lượng khách hàng: [X] khách hàng (chiếm [Y]% tổng số)
• Chi nhánh/hệ thống liên quan:
○ [Danh sách chi nhánh, máy chủ, ứng dụng]
4. Nguyên nhân sự cố
□ Lỗi kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, mạng)
□ Tấn công mạng (ransomware, DDoS, lừa đảo)
□ Thiên tai (bão, lũ, động đất)
□ Lỗi vận hành (cập nhật hệ thống, sai sót nhân sự)
□ Nguyên nhân khác: [Mô tả chi tiết]
5. Hành động khắc phục
• Biện pháp tạm thời:
• Biện pháp dài hạn:
• Thời gian dự kiến khôi phục hoàn toàn: [DD/MM/YYYY]
III. NỘI DUNG BÁO CÁO HOÀN THÀNH KHẮC PHỤC SỰ CỐ
1. Thời gian gián đoạn
• Ngày giờ khắc phục: [DD/MM/YYYY HH:MM]
• Tổng thời gian gián đoạn đến khi khắc phục: [X giờ, Y phút]
2. Mức độ sự cố2
□ Mức nhẹ (gián đoạn < 1 giờ, ảnh hưởng < 10% khách hàng)
□ Mức trung bình (gián đoạn 1 - 4 giờ, ảnh hưởng 10-30% khách hàng)
□ Mức nghiêm trọng (gián đoạn > 4 giờ, ảnh hưởng > 30% khách hàng)
□ Mức khẩn cấp (ảnh hưởng đến hệ thống thanh toán quốc gia, tấn công mạng)
3. Phạm vi ảnh hưởng
• Dịch vụ bị ảnh hưởng:
○ [Ví dụ: Chuyển khoản, rút tiền ATM, giao dịch trực tuyến,...]
• Số lượng khách hàng: [X] khách hàng (chiếm [Y]% tổng số)
• Chi nhánh/hệ thống liên quan:
○ [Danh sách chi nhánh, máy chủ, ứng dụng]
4. Nguyên nhân sự cố
□ Lỗi kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, mạng)
□ Tấn công mạng (ransomware, DDoS, lừa đảo)
□ Thiên tai (bão, lũ, động đất)
□ Lỗi vận hành (cập nhật hệ thống, sai sót nhân sự)
□ Nguyên nhân khác: [Mô tả chi tiết]
5. Hành động khắc phục
• Biện pháp xử lý: [Ví dụ: Chuyển sang hệ thống dự phòng]
• Biện pháp dài hạn: [Ví dụ: Nâng cấp phần cứng, đào tạo nhân viên]
IV. BÁO CÁO VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ
• Cơ quan tiếp nhận: [Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Thanh toán]
• Thời gian báo cáo: [DD/MM/YYYY HH:MM]
• Phương thức báo cáo: gửi Ngân hàng Nhà nước qua địa chỉ thư điện tử: [email protected]
• Tài liệu đính kèm
Bản ghi log hệ thống: [File đính kèm]
Báo cáo phân tích nguyên nhân: [File đính kèm]
Biên bản xử lý sự cố: [File đính kèm]
NGƯỜI LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
___________________
1 Đánh giá mức độ sự cố tính theo chỉ tiêu phần trăm khách hàng bị ảnh hưởng trong trường hợp chỉ tiêu thời gian gián đoạn giao dịch không thuộc khung quy định nêu trên. Ví dụ, gián đoạn dưới 01 giờ nhưng ảnh hưởng trên 10% khách hàng thì mức độ sự cố là mức trung bình.
2 Đánh giá mức độ sự cố tính theo chỉ tiêu phần trăm khách hàng bị ảnh hưởng trong trường hợp chỉ tiêu thời gian gián đoạn giao dịch không thuộc khung quy định nêu trên.
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[4] Cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia” theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[5] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[6] Cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia” theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[8] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[9] Cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia” theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[10] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[11] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[12] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[13] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[14] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[16] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[17] Cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia” theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[18] Cụm từ “người chuyển tiền” được thay bằng cụm từ “bên chuyển tiền” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[19] Cụm từ “người thụ hưởng” được thay bằng cụm từ “bên thụ hưởng” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[20] Cụm từ “người chuyển tiền” được thay bằng cụm từ “bên chuyển tiền” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[21] Cụm từ “người chuyển tiền” được thay bằng cụm từ “bên chuyển tiền” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[22] Cụm từ “người chuyển tiền” được thay bằng cụm từ “bên chuyển tiền” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[23] Cụm từ “người chuyển tiền” được thay bằng cụm từ “bên chuyển tiền” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[24] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[25] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[27] Cụm từ “Cơ quan thực hiện chức năng phòng, chống rửa tiền” được thay bằng cụm từ “Cục Phòng, chống rửa tiền” theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[28] Cụm từ “Cơ quan thực hiện chức năng phòng, chống rửa tiền” được thay bằng cụm từ “Cục Phòng, chống rửa tiền” theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[29] Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[30] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[31] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[32] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[33] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[34] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2026.
[35] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[36] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[37] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[38] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025.
[39] Điều 11 và Điều 12 của Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2025 quy định như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.