Điều 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Cấp tỉnh
a) Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản đóng góp theo lương: Theo quy định hiện hành trên cơ sở số biên chế có mặt.
b) Chi hoạt động thường xuyên
STT
Các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Định mức phân bổ (Triệu đồng/ biên chế/năm)
1
Dưới 40 biên chế
43
2
Từ 40 đến dưới 80
42
3
Từ 80 đến dưới 120
41
4
Từ 120 trở lên
40
c) Định mức phân bổ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã bao gồm:
c1) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tập huấn, tổng kết; văn phòng phẩm; điện nước; xăng dầu; một cửa, tiếp công dân (không bao gồm Ban Tiếp công dân trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) và các khoản chi khác theo quy định;
c2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi hoạt động chuyên môn của ngành, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kinh phí hoạt động của Đảng, khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác và các khoản chi khác theo quy định;
c3) Các khoản kinh phí bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị; sửa chữa thường xuyên tài sản; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định. Kinh phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trụ sở;
c4) Nâng lương thường xuyên.
d) Định mức phân bổ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không bao gồm:
d1) Tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương;
d2) Tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (viết tắt là Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) và Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (viết tắt là Nghị định số 173/2025/NĐ-CP);
d3) Xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
đ) Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan bao gồm: Chi tổ chức đại hội cấp tỉnh; chi hoạt động các Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, tổ công tác liên ngành; sửa chữa lớn trụ sở; chi mua sắm máy móc, thiết bị dùng chung theo quy định; chi nghiệp vụ đặc thù của ngành; trang phục ngành, chi giám sát phản biện xã hội; ISO; kinh phí duy trì vận hành trang thông tin điện tử; hỗ trợ hoạt động của lực lượng tự vệ; chi thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ hằng năm.
e) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và hợp đồng theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP: Đảm bảo tiền lương, tiền công lao động theo thực tế của cơ quan, đơn vị và phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đối với chi hoạt động thường xuyên hỗ trợ 10 triệu đồng/hợp đồng/năm.
g) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài định mức trên có tính toán, bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù của từng cơ quan, đơn vị trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo quy định hiện hành.
2. Cấp xã
a) Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản đóng góp theo lương. Đối với số biên chế chưa tuyển dụng, tính bằng 50% mức lương chuyên viên bậc 1, hệ số 2,34.
b) Định mức chi hoạt động thường xuyên: 40 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Định mức chi hoạt động thường xuyên tại điểm b khoản 2 Điều này, bao gồm:
c1) Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy cơ quan: Khen thưởng theo chế độ; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí; hội nghị, tập huấn, sơ kết, tổng kết; văn phòng phẩm; điện nước, xăng dầu; tiếp công dân và các khoản chi khác theo quy định;
c2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ chi hoạt động của Đảng và các khoản chi khác theo quy định;
c3) Các khoản kinh phí bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị; sửa chữa thường xuyên tài sản; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định. Kinh phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trụ sở;
c4) Nâng lương thường xuyên.
d) Đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Hỗ trợ 10 triệu đồng/hợp đồng/tháng (bao gồm: tiền lương, tiền công, quỹ tiền thưởng, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công và chi hoạt động thường xuyên).
đ) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP: Đảm bảo tiền lương, tiền công lao động theo thực tế của cơ quan, đơn vị và phù hợp với vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đối với chi hoạt động thường xuyên hỗ trợ 10 triệu đồng/hợp đồng/năm.
e) Tiêu chí bổ sung
e1) Hỗ trợ thêm một khoản kinh phí để chi các nhiệm vụ đặc thù, các chế độ quy định theo phân cấp (Bao gồm kinh phí hỗ trợ công tác Đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; kinh phí theo Quyết định số 72-QĐ/TU ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy Thái Nguyên; kinh phí hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; kinh phí hỗ trợ hoạt động Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã):
STT
Địa phương
Định mức
(Triệu đồng/ đơn vị/năm)
1
Phường Phan Đình Phùng
1.500
2
Phường Linh Sơn; phường Tích Lương; phường Gia Sàng; phường Quan Triều; phường Phổ Yên; phường Vạn Xuân; phường Trung Thành; phường Bắc Kạn; phường Đức Xuân; phường Quyết Thắng; phường Sông Công; phường Bá Xuyên; phường Bách Quang; phường Phúc Thuận; xã Đại Phúc; xã Phú Bình; xã Kha Sơn; xã Vô Tranh; xã Điềm Thụy; xã Phú Lương
1.400
3
Xã Định Hóa; xã Bình Yên; xã Đồng Hỷ; xã Đại Từ; xã Bằng Thành; xã Đồng Phúc; xã Chợ Đồn; xã Phủ Thông; xã Cẩm Giàng
1.300
4
Các xã, phường còn lại
1.200
e2) Định mức phân bổ kinh phí cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố: Thực hiện theo các quy định hiện hành.
e3) Định mức phân bổ kinh phí chi trả thù lao hằng tháng đối với thành viên đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã: Thực hiện theo quy định hiện hành.
e4) Định mức phân bổ kinh phí thực hiện Cuộc vận động
"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"
: Thực hiện theo quy định hiện hành.
e5) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã:
ĐVT: Triệu đồng/đơn vị/năm
STT
Địa phương
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Tổ chức chính trị - xã hội
[1]
1
Phường Phan Đình Phùng
70
60
2
Phường Linh Sơn; phường Tích Lương; phường Gia Sàng; phường Quan Triều; phường Phổ Yên; phường Vạn Xuân; phường Trung Thành; phường Bắc Kạn; phường Đức Xuân; phường Quyết Thắng; phường Sông Công; phường Bá Xuyên; phường Bách Quang; phường Phúc Thuận; xã Đại Phúc; xã Phú Bình; xã Kha Sơn; xã Vô Tranh; xã Điềm Thụy; xã Phú Lương
65
55
3
Xã Định Hoá; xã Bình Yên; xã Đồng Hỷ; xã Đại Từ; xã Bằng Thành; xã Đồng Phúc; xã Chợ Đồn; xã Phủ Thông; xã Cẩm Giàng
60
50
4
Các xã, phường còn lại
55
45
Ngoài mức khoán trên, các tổ chức chính trị - xã hội (Ban công tác Mặt trận, Chi hội Nông dân, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) ở xóm thuộc các xã đặc biệt khó khăn và xóm đặc biệt khó khăn phân bổ mức 02 triệu đồng/chi hội/năm.
e6) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; Ban giám sát đầu tư cộng đồng
ĐVT: Triệu đồng/Ban/năm
STT
Địa phương
Ban Thanh tra nhân dân
Ban giám sát đầu tư cộng đồng
1
Phường Phan Đình Phùng
35
70
2
Phường Linh Sơn; phường Tích Lương; phường Gia Sàng; phường Quan Triều; phường Phổ Yên; phường Vạn Xuân; phường Trung Thành; phường Bắc Kạn; phường Đức Xuân; phường Quyết Thắng; phường Sông Công; phường Bá Xuyên; phường Bách Quang; phường Phúc Thuận; xã Đại Phúc; xã Phú Bình; xã Kha Sơn; xã Vô Tranh; xã Điềm Thuỵ; xã Phú Lương
25
50
3
Xã Định Hóa; xã Bình Yên; xã Đồng Hỷ; xã Đại Từ; xã Bằng Thành; xã Đồng Phúc; xã Chợ Đồn; xã Phủ Thông; xã Cẩm Giàng
20
40
4
Các xã, phường còn lại
15
30