Điều 8. Thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí
1. Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí
a) Đơn vị thu phí là cơ quan nhà nước: Nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
b) Đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công: Để lại cho cơ quan thu 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%;
2. Các cơ quan thu phí thực hiện thu phí, lập và cấp chứng từ thu phí theo quy định của pháp luật.
a) Đối với các khoản phí do cơ quan nhà nước thực hiện: Cơ quan nhà nước thực hiện khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Đối với các khoản phí do các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công: Chậm nhất ngày mùng 5 hằng tháng, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được (bằng tiền mặt và bằng tài khoản chuyên thu phí, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước;
Chậm nhất ngày 20 hằng tháng, tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước;
c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính phải nộp phí theo quy định của pháp luật thì nộp phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan thu phí. Người nộp phí được lựa chọn thực hiện nộp phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước;
b) Nộp cho tổ chức thu phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí;
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Cơ quan, tổ chức thu phí có trách nhiệm chuyên toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND)
Phụ lục I
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BÌNH TUYỂN CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
1
Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng
Lần bình tuyển, công nhận (đồng)
2.500.000
2
Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
Lần bình tuyển, công nhận (đồng)
5.000.000
3
Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng
Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng
Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng
Phụ lục II
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
I
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
1
Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu
Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu
Trường hợp thẩm định đề án, báo cáo lần đầu
1.1
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
-
Đối với đề án thiết kế có giếng lưu lượng nước dưới 200 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án, báo cáo
300.000
-
Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước
+
Từ 200 m
3
đến dưới 500 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án, báo cáo
800.000
+
Từ 500 m
3
đến dưới 1.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án, báo cáo
2.000.000
+
Từ 1.000 m
3
đến dưới 3.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án, báo cáo
3.800.000
1.2
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
-
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án
500.000
-
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m
3
đến dưới 0,5 m
3
/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m
3
đến dưới 3.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án
1.400.000
-
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m
3
đến dưới 1 m
3
/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m
3
đến dưới 20.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án
3.300.000
-
Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m
3
đến dưới 2 m
3
/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m
3
đến dưới 50.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 đề án
6.300.000
2
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh
Đồng/01 đề án, báo cáo
Bằng 50% mức thu tại số thứ tự 1 Mục I
3
Trường hợp thẩm định cấp lại
Đồng/01 đề án, báo cáo
Bằng 30% mức thu tại số thứ tự 1 Mục I
II
Phí thẩm định báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Phí thẩm định báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Phí thẩm định báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
1
Trường hợp thẩm định báo cáo lần đầu
-
Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 báo cáo
300.000
-
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng:
Đồng/01 báo cáo
+
Từ 200 m
3
đến dưới 500 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 báo cáo
1.100.000
+
Từ 500 m
3
đến dưới 1.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 báo cáo
2.500.000
+
Từ 1.000 m
3
đến dưới 3.000 m
3
/ngày đêm
Đồng/01 báo cáo
4.500.000
2
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
Đồng/01 báo cáo
Bằng 50% mức thu tại số thứ tự 1 Mục II
III
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
1
Trường hợp thẩm định lần đầu
Đồng/hồ sơ
1.100.000
2
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
Đồng/hồ sơ
Bằng 50% mức thu tại số thứ tự 1 Mục III
IV
Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng
Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng
Trường hợp thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức thu bằng 0 đồng
Phụ lục III
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu
1
Tham quan hồ Ba Bể
Đồng/người/lần
60.000
2
Tham quan động Thẳm Phầy
Đồng/người/lần
150.000
3
Tham quan động Hua Mạ
Đồng/người/làn
40.000
4
Tham quan động Nàng Tiên
Đồng/người/lần
10.000