Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b và c khoản 1 như sau:
“a) Giám sát tuân thủ chế độ báo cáo thống kê, chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Luật số 46/2010/QH12, Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan trong phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;
b) Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137 và 138 Luật số 32/2024/QH15; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Giám sát tuân thủ việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người quản lý, người điều hành quy định tại Điều 41 và khoản 3 Điều 98 Luật số 32/2024/QH15; và việc tuân thủ cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát của đối tượng giám sát theo quy định tại Chương IV Luật số 32/2024/QH15;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Rà soát các quy định nội bộ của đối tượng giám sát an toàn vi mô ban hành theo quy định tại Điều 101 và khoản 7 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15: Hằng năm, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô lựa chọn một số quy định nội bộ để tiến hành rà soát.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát tuân thủ việc thực hiện chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát an toàn vi mô (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”.
4. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 3 như sau:
“3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện giám sát rủi ro thông qua phân tích, nhận định về rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng về một hoặc một số hoặc tất cả các nội dung sau đây:”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường thông qua việc sử dụng các ngưỡng thay đổi của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh, và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quyết định các ngưỡng thay đổi của các khoản mục nêu trên;”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b(i) và điểm b(ii) khoản 3 như sau:
“(i) Thay đổi về người quản lý, người điều hành được quy định tại Điều 41 và Điều 98 Luật số 32/2024/QH15 của đối tượng giám sát an toàn vi mô;
(ii) Thay đổi về tình hình cổ đông, sở hữu cổ phần, cổ phiếu của người quản lý, người điều hành, cổ đông lớn và người có liên quan của các cá nhân, tổ chức này (trong đó bao gồm cả khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần);”.
7. Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Trong từng thời kỳ, trường hợp cần thiết, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành phương pháp phân tích rủi ro và tổ chức triển khai để thực hiện giám sát rủi ro.
3b. Đối với ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống, trong từng thời kỳ, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô quyết định các nội dung giám sát rủi ro trên cơ sở nội dung quy định tại khoản 3 Điều này phù hợp với mức độ ảnh hưởng của đối tượng giám sát này và nguồn lực của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô.”.