Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện
1. Bổ sung điểm c sau điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:
“c) Điểm a khoản 8 Điều 51 quy định áp dụng khung giá phát điện đối với nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 51, bao gồm: nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện; nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:
“a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy điện hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đấu nối với hệ thống điện quốc gia trừ các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, các nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng biểu giá chi phí tránh được, nhà máy điện và tổ máy cung cấp dịch vụ phụ trợ, hệ thống pin lưu trữ năng lượng được đầu tư độc lập, nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền;”.
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau:
“3. Nhà máy thủy điện tích năng là nhà máy thủy điện sử dụng hệ thống chứa nước ở các mức cao trình khác nhau để tích trữ thủy năng và phát điện, trong đó nước được bơm từ khu vực chứa nước có cao độ thấp lên khu vực chứa nước có cao độ lớn hơn vào các thời điểm không phát điện để tích trữ thủy năng và xả xuống qua tua-bin để phát điện khi hệ thống điện có nhu cầu.”.
4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6 Điều 2 như sau:
“7. Nhà máy điện linh hoạt là nhà máy nhiệt điện sử dụng động cơ đốt trong dạng pít - tông RICE (viết tắt theo tiếng Anh: Reciprocating Internal Combustion Engine) hoặc tua-bin khí động học Aero-GT (viết tắt theo tiếng Anh: Aeroderivative Gas Turbine) có đặc điểm khởi động nhanh, thiết kế dạng mô đun linh hoạt để phát điện nhằm cân bằng công suất, duy trì ổn định hệ thống điện.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Chi phí vốn đầu tư được quy đổi đều hằng năm TC theo công thức sau:
Trong đó:
SĐT: | Su ất đầu tư t ính toán đư ợc x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 4 Điều này (đ ồng/kW hoặc đồng/kWp); kWp l à đơn v ị đo c ông su ất đỉnh đạt được của tấm quang điện mặt trời trong điều kiện ti êu chu ẩn;
P t : | Công su ất t ính toán (kW ho ặc kWp) được quy định tại khoản 3 Điều này ;
n: | Đ ời sống kinh tế của nh à máy đi ện được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (năm). Đ ối với loại h ình nhà máy đi ện gi ó ngoài khơi, n là 25 (năm). Đ ối với loại h ình nhà máy đi ện linh hoạt, n l à 25 (năm) ho ặc được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở hồ sơ b áo cáo nghiên c ứu khả thi đầu tư x ây d ựng dự án do cơ quan có th ẩm quyền ph ê duy ệt. Đ ối với loại h ình nhà máy đi ện đầu tư theo h ình th ức X ây d ựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), n được x ác đ ịnh theo thời gian vận h ành c ủa nh à máy đi ện quy định tại hợp đồng BOT.
i: | T ỷ suất chiết khấu t ài chính c ủa nh à máy đi ện được x ác đ ịnh theo quy định tại khoản 5 Điều này (%).”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Tỷ suất chiết khấu tài chính i (%) áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
D: | T ỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục Thông tư này (%);
E: | T ỷ lệ vốn g óp ch ủ sở hữu trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (%); Đ ối với loại h ình nhà máy nhi ệt điện than m à doanh nghi ệp do Nh à nư ớc nắm giữ 100% vốn điều lệ v à s ử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án đư ợc cấp c ó th ẩm quyền ph ê duy ệt, E được x ác đ ịnh l à 100%;
n: | Đ ời sống kinh tế của nh à máy đi ện quy định tại khoản 2 Điều này (năm);
n D : | Th ời gian trả nợ vay b ình quân là 10 năm;
r d : | Lãi su ất vốn vay được x ác đ ịnh theo quy định tại điểm a khoản này (%);
r e : | T ỷ suất lợi nhuận trước thuế tr ên phần vốn g óp ch ủ sở hữu được x ác đ ịnh theo quy định tại điểm b khoản này (%).”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 5 như sau:
“a) Lãi suất vốn vay rd (%) được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ, được xác định theo công thức sau:
rd = DF × rd,F + DD × rd,D
Trong đó:
D F : | T ỷ lệ vốn vay ngoại tệ trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (%). Đ ối với loại h ình nhà máy đi ện được đầu tư theo h ình th ức BOT, D F được x ác đ ịnh tr ên cơ s ở tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án theo quy ết định ph ê duy ệt dự án c ủa cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền;
D D : | T ỷ lệ vốn vay nội tệ (Đồng Việt Nam) trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban h ành kèm theo Thông tư này (%); Đ ối với loại h ình nhà máy nhi ệt điện than sử dụng 100% vốn vay nội tệ (Đồng Việt Nam), D D được x ác đ ịnh l à 100%;
r d,F : | Lãi su ất vốn vay ngoại tệ được x ác đ ịnh bằng l ãi su ất b ình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) k ỳ hạn b ình quân 180 ngày (180 Days - Average) c ủa 36 th áng li ền kề t ính t ừ thời điểm ng ày đ ầu ti ên c ủa th áng 3, tháng 6, tháng 9 ho ặc th áng 12 g ần nhất của năm đ àm phán đư ợc c ông b ố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ b ình quân năm các khoản ph í thu x ếp khoản vay của ng ân hàng là 3%/năm;
r d,D : | Lãi su ất vốn vay nội tệ được x ác đ ịnh bằng trung b ình c ủa l ãi su ất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 th áng tr ả sau d ành cho khách hàng cá nhân c ủa ng ày đ ầu ti ên c ủa 60 th áng trư ớc liền kề t ính t ừ thời điểm ng ày đ ầu ti ên c ủa th áng 3, tháng 6, tháng 9 ho ặc th áng 12 g ần nhất của năm x ây d ựng khung gi á c ủa 04 (bốn) ng ân hàng thương m ại (Ng ân hàng thương m ại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ng ân hàng thương m ại cổ phần C ông thương Vi ệt Nam, Ng ân hàng thương m ại cổ phần Đầu tư v à Phát tri ển Việt Nam, Ng ân hàng Nông nghi ệp v à Phát tri ển n ông thôn Vi ệt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp ph áp c ủa c ác ngân hàng này) c ộng với tỷ lệ b ình quân năm d ịch vụ ph í c ủa c ác ngân hàng là 3%/năm.”.
8. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Phương pháp xác định khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác
1. Nhà máy điện khác là nhà máy điện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà máy nhiệt điện than có quy mô công suất từ 200 MW trở xuống;
b) Nhà máy nhiệt điện than mà doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nhà máy nhiệt điện than được sử dụng 100% vốn vay nội tệ để đầu tư dự án;
d) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện; nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ.
2. Khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở nguyên tắc lập khung giá phát điện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thông số đầu vào để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt hoặc thiết kế cơ sở của dự án được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc số liệu thực tế đàm phán hợp đồng mua bán điện (nếu có).
3. Khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở nguyên tắc lập khung giá phát điện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Đời sống kinh tế để tính toán mức giá tối đa phù hợp với thời gian còn lại của đời sống kinh tế nhà máy điện;
c) Suất đầu tư để tính toán mức giá tối đa được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư của nhà máy điện theo giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm giá dịch vụ phát điện hết hiệu lực hoặc hợp đồng mua bán điện hết hiệu lực, cộng thêm các chi phí cải tạo, nâng cấp (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận thống nhất với bên mua điện. Đối với các nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT, suất đầu tư để tính toán mức giá tối đa được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Thông số đầu vào khác để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở số liệu thực tế của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 12 như sau:
“b) Bảng thông số và các tài liệu tính toán khung giá phát điện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 8a Thông tư này;”.