Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Quy định kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
a) Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương (thành phố, xã) theo Bảng sau:
TT
Địa phương
Tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (%)
Ghi chú
Thành phố
Xã
Tổng cộng
1
Xã Long Quảng
70
30
2
Xã Nam Đông
70
30
3
Xã Khe Tre
70
30
4
Xã A Lưới 1
80
20
5
Xã A Lưới 2
80
20
6
Xã A Lưới 3
80
20
7
Xã A Lưới 4
80
20
8
Xã A Lưới 5
80
20
9
Xã Hưng Lộc
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ- UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023-2025: xã Xuân Lộc
10
Xã Phú Lộc
35
65
Áp dụng trên địa bàn xã, phường theo Nghị quyết số 1314/NQ- UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 - 2025: thôn Khe Su, xã Lộc Trì
11
Xã Bình Điền
0
100
b) Đối với các công trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình do sở, ban, ngành thành phố làm chủ đầu tư trước khi thực hiện sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì ngân sách thành phố chịu trách nhiệm đối ứng.
c) Đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư nhưng Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa bố trí đủ phần đối ứng của ngân sách cấp huyện trước khi thực hiện sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã không đảm bảo nguồn kinh phí đối ứng.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
1. Đối tượng hỗ trợ
Theo điểm b khoản 1 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2. Nội dung hỗ trợ
Theo điểm c khoản 1 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
3. Cách tính điểm cho các địa phương làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm a khoản 2 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Cách tính điểm cho các xã, phường làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm b khoản 2 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các địa phương làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc - Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phạm vi và nội dung hỗ trợ
Theo điểm a khoản 3 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2. Cách tính điểm cho các địa phương làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm a khoản 4 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố, các xã và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 1 Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm b khoản 4 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 2 Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm c khoản 4 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Cách tính điểm cho các địa phương làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 3 Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm d khoản 4 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Cách tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 4 Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
1. Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo khoản 5 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các địa phương làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục VI kèm theo Nghị quyết này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1. Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo khoản 6 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
1. Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo khoản 7 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
2. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các địa phương làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm a khoản 8 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 1 Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết này.
2. Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm b khoản 8 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 2 Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm a khoản 9 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 1 Phụ lục X kèm theo Nghị quyết này.
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm b khoản 9 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
b) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 2 Phụ lục X kèm theo Nghị quyết này.
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ
Theo điểm c khoản 9 phần II Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg.
c) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các Sở, ban, ngành thành phố và tính điểm cho các xã làm cơ sở phân bổ vốn ngân sách trung ương theo khoản 3 Phụ lục X kèm theo Nghị quyết này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.2.2 Phụ lục III như sau:
“1.2.2. Phân bổ cho địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số
điểm
Số lượng
(ha)
Tổng số điểm
1
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
0,006
a
0,006 x a
2
Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.
0,006
b
0,006 x b
3
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.
0,02
c
0,02 x c
4
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ
0,15
d
0,15 x d
5
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.
1,2
đ
1,2 x đ
6
Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ.
0,12
e
0,12 x e
7
Lập hồ sơ thiết kế và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CР
a)
Lập hồ sơ thiết kế
-
Hồ sơ khoán bảo vệ rừng, bảo vệ rừng
0,0005
g1
0,0005 x gl
-
Hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; trồng rừng sản xuất; trồng rừng phòng hộ
g2
3,6% x (0,15d+1,5₫)
b)
Quản lý, kiểm tra, nghiệm thu
h
7% x (0,006a+0,006 b+0,02c+ 0,15d + 1,5d)
Tổng cộng điểm
Xk,i
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g1, g2, h) căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.”.