Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số
20/2023/NQ-HĐND
ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
"2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
"1. Đối tượng được hỗ trợ
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 của Chính phủ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định công nhận theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm."
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
"Điều 6. Quy trình thực hiện
1. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân xã/phường lập danh sách người thuộc hộ gia đình cận nghèo (theo quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường) tham gia bảo hiểm y tế gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Huế.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Huế tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách thành phố hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trình Sở Tài chính.
3. Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định."
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7 như sau:
"b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Hộ gia đình làm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường có trách nhiệm phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát, thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường trong thời gian 02 ngày làm việc;
Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh, khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung liên quan;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường Quyết định hỗ trợ trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng;
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường ban hành quyết định cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 hoặc không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định."
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:
"b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Hộ gia đình làm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát, thẩm định, xác nhận, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã/phường phê duyệt danh sách hộ gia đình được hỗ trợ phương tiện nghe nhìn trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ);
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã/phường, trong 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, phân bổ kinh phí hỗ trợ;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do."
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 9 như sau:
"b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Hộ gia đình làm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát, thẩm định, xác nhận, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã/phường phê duyệt danh sách hộ gia đình được hỗ trợ hệ thống xử lý nước sạch trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường);
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã/phường, trong 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, phân bổ kinh phí hỗ trợ;
- Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ".
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
"2. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hộ/tháng;
Ngân sách thành phố hỗ trợ 50%; ngân sách xã/phường hỗ trợ 40% và các nguồn xã hội hoá khác là 10%; riêng 05 xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5 ngân sách thành phố hỗ trợ 80%, ngân sách xã hỗ trợ 10% và các nguồn xã hội hóa khác là 10%."
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10 như sau:
"b) Thủ tục, trình tự thực hiện
- Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan làm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này gửi Ủy ban nhân dân xã/phường (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công xã/phường) nơi cư trú;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Kinh tế xã/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội xã/phường rà soát, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường trong thời gian 02 ngày làm việc.
Trường hợp có ý kiến khiếu nại, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung liên quan;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có ý kiến khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường ra Quyết định hỗ trợ trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường ban hành quyết định cho đến ngày 31/12/2025 hoặc không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định."
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:
"3. Quy trình thực hiện
a) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân xã/phường lập danh sách hộ gia đình thoát nghèo, đồng thời thoát cận nghèo (theo quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo hằng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường) gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố;
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố tổng hợp danh sách, kinh phí đề nghị ngân sách thành phố hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trình Sở Tài chính;
c) Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định."
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
"1. Nguồn ngân sách thành phố, ngân sách xã/phường."