法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu
21/2025/NQ-HĐND
Ngày ban hành
18 tháng 11, 2025
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM VIỆC TẠI NHÀ TRẺ, LỚP MẪU GIÁO DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở NƠI CÓ NHIỀU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;

Xét Tờ trình số 407/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con của người lao động làm việc tại nơi có nhiều lao động; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại nơi có nhiều lao động theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

b) Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở nơi có nhiều lao động theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Điều 2Mức hỗ trợ

Điều 2. Mức hỗ trợ

1. Đối tượng trẻ em quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ 160.000 đồng (một trăm sáu mươi ngàn đồng)/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

2. Đối tượng giáo viên mầm non quy tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng)/người/tháng. Điều kiện để được hưởng chính sách thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

3. Hồ sơ, trình tự, thời gian và phương thức hỗ trợ thực hiện như quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 và khoản 3 Điều 10 của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

4. Nguồn kinh phí: Sử dụng ngân sách địa phương được giao hàng năm theo phân cấp quản lý.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2025.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Ban Tuyên giáo và Dân vận; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường; - Trung tâm Thông tin điều hành, Trang tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Báo và Phát thanh - Truyền hình Vĩnh Long; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Dũng

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-183894

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com