Điều 20. Các thoả thuận khác
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Hợp đồng được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản. Bên mua điện có trách nhiệm gửi 01 (một) bản tới Cục Điện lực (Bộ Công Thương)./.
ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐIỆN (Chức danh) (Đóng dấu và chữ ký) (Họ tên đầy đủ) | ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐIỆN (Chức danh) (Đóng dấu và chữ ký) (Họ tên đầy đủ)
Phụ lục I
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
Bao gồm các mô tả, biểu đồ và đặc điểm kỹ thuật của Nhà máy điện
(Thông số chính của Nhà máy điện sẽ được chuẩn xác lại sau khi ký kết hợp đồng mua sắm thiết bị chính của Nhà máy điện.)
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục II
HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
I. VỊ TRÍ LẮP ĐẶT VÀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM
1. Vị trí lắp đặt hệ thống đo đếm:
2. Tính năng của hệ thống đo đếm phải phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM
Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đo đếm, yêu cầu kỹ thuật mạch đo đếm, biện pháp niêm phong kẹp chì và yêu cầu về hệ thống thu thập và đọc số liệu công tơ phải phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
III. VỊ TRÍ ĐO ĐẾM
Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất sử dụng các vị trí đo đếm hiện tại của Nhà máy điện như sau:
Vị trí đo đếm chính:
Vị trí đo đếm dự phòng 1:
Vị trí đo đếm dự phòng 2:
Vị trí đo đếm phục vụ vận hành và đối soát số liệu thị trường điện:
IV. PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG GIAO NHẬN
1. Sản lượng điện giao nhận
a) Sản lượng điện Bên bán điện trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AG =
Trong đó:
AG: Lượng điện năng Bên mua điện thanh toán cho Bên bán điện trong tháng thanh toán (kWh).
b) Sản lượng điện Bên bán điện nhận từ hệ thống điện quốc gia trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AN =
Trong đó:
AN: Lượng điện năng nhận từ lưới của các điểm đo trong tháng (kWh).
3. Trong giai đoạn thị trường điện cạnh tranh, phương thức giao nhận điện năng hàng tháng phải phù hợp với quy định về thị trường điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục III
THỎA THUẬN CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục IV
THỎA THUẬN HỆ THỐNG SCADA/EMS, THÔNG TIN LIÊN LẠC, RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục V
GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN, THANH TOÁN DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
I. GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
1. Giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất (đồng/kW/tháng) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:
a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
PCS,j,t = FCj + FOMCj,t
Trong đó:
FC j : | Giá cố định năm j (đồng/kW/tháng);
FOMC j,t : | Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j (đồng/kW/tháng).
b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
µ: | Hiệu suất chu trình bơm - phát do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận không thấp hơn thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật tương ứng với tổng mức đầu tư sử dụng để tính toán giá điện hoặc thông số của nhà chế tạo thiết bị (%);
t tt : | Tỷ lệ tổn thất, tự dùng (%);
P mua,j,t | Đơn giá mua điện bình quân (theo giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành ) trong các giờ bơm nước theo yêu cầu trong tháng t năm j theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (đồng/kWh).
2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW/tháng);
: | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (đồng/kW/tháng).
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở (đồng/kW/tháng);
i : | Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác;
l : | Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l =1).
b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j được xác định như sau:
Trường hợp tổng chi phí nhân công TCnc được tính toán theo tỷ lệ vốn đầu tư xây lắp và thiết bị thì thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kWh):
Trong đó:
: | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở là (đồng/kW/tháng);
i l : | Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công, xác định theo tỷ lệ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm (j-1) so với năm (j-2) do Cơ quan Thống kê quốc gia ban hành trong tháng 12 năm (j-1) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
l: | Số thứ tự năm thanh toán tính từ Năm cơ sở (đối với Năm cơ sở l = 1, i 1 = 0).
II. SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG THEO HỢP ĐỒNG
III. CÔNG SUẤT KHẢ DỤNG
III. THANH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
1. Giai đoạn trước ngày vận hành thương mại
Đối với chi phí chạy thử, nghiệm thu trước giai đoạn nhà máy điện vận hành thương mại: Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số …/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
2. Giai đoạn sau ngày vận hành thương mại
2.1. Tiền điện thanh toán (Rtt) của Nhà máy điện được tính toán cụ thể như sau:
Rtt = Rt x (1 + VAT)
Trong đó:
VAT: | Thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%);
R t : | Tiền điện thanh toán cho tháng t năm j, chưa bao gồm thuế VAT (đồng) được xác định như sau:
Rt = Tcđ,t + (PĐN,j,t x Ett,j,t) + Rk + RTh
Trong đó:
P ĐN,j,t : | Giá điện năng quy định tại điểm b khoản 1 mục I Phụ lục V đính kèm Hợp đồng này (đồng/kWh);
E tt,j,t : | Sản lượng điện phát thực tế trong tháng t, năm j (kWh);
R k : | Các chi phí khác là chi phí thanh toán cho việc thí nghiệm tổ máy (đồng) phù hợp với lịch thử nghiệm đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt;
R Th : | Tổng các khoản thuế, phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan được Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (kèm theo các chứng từ hợp lệ) (đồng);
T cđ,t : | Tổng chi phí cố định tháng t (đồng) được xác định như sau:
Trong đó:
P cs,j,t : | Giá công suất quy định tại điểm a khoản 1 mục I Phụ lục V đính kèm Hợp đồng này (đồng/kW/tháng);
: | Công suất khả dụng thực hiện của tổ máy i tại giờ thứ h (kW);
H: | Số giờ trong tháng t (giờ);
n: | Số tổ máy của Nhà máy điện.
Công suất khả dụng thực hiện của tổ máy i tại giờ thứ h trong tháng t được xác định bằng:
+ Đối với tổ máy phát điện có công suất đặt dưới 100MW
Công suất khả dụng công bố (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i tại giờ thứ h lớn hơn hoặc bằng 95% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Công suất phát thực tế của tổ máy i tại giờ thứ h (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i nhỏ hơn 95% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
+ Đối với tổ máy phát điện có công suất đặt từ 100MW trở lên
Công suất khả dụng công bố (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i tại giờ thứ h lớn hơn hoặc bằng 97% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Công suất phát thực tế của tổ máy i tại giờ thứ h (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i nhỏ hơn 97% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Trường hợp tổ máy sửa chữa theo kế hoạch được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện duyệt, công suất khả dụng công bố trong giai đoạn đó được tính bằng công suất lắp đặt của tổ máy đó.
2.2. Sau khi kết thúc năm tài chính, Bên bán điện và Bên mua điện thực hiện đối chiếu tiền điện thanh toán của năm. Trường hợp nhà máy không đáp ứng yêu cầu về công suất khả dụng công bố (trừ trường hợp bất khả kháng), Bên bán điện sẽ phải hoàn trả cho Bên mua điện khoản tiền được xác định bằng khoản chênh lệch giữa tổng điện năng ngừng máy thực tế (bao gồm điện năng ngừng máy bắt buộc, điện năng ngừng máy bảo dưỡng, điện năng ngừng máy kế hoạch) và điện năng ngừng máy cho phép (công suất lắp đặt nhân với số giờ ngừng máy cho phép trong năm) nhân với phí bồi thường công suất do hai bên thỏa thuận.
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan Giá dịch vụ phát điện, thanh toán giá dịch vụ phát điện tại Phụ lục này phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục VI
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH TRONG TÍNH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
[Các bên đàm phán thống nhất bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục VII
CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
I. CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
1. Ngày khởi công chính thức xây dựng Nhà máy điện: […]
2. Ngày bắt đầu tiến hành thí nghiệm liên động: […]
3. Ngày đóng điện lần đầu: […]
4. Ngày thử nghiệm: […]
5. Ngày vận hành thương mại của tổ máy i: […]
6. Ngày vận hành thương mại Nhà máy điện: […]
II. CÁC TÀI LIỆU BÊN BÁN ĐIỆN PHẢI CUNG CẤP CHO BÊN MUA ĐIỆN
Bên bán điện có nghĩa vụ cung cấp cho Bên mua điện bản sao hợp lệ các tài liệu để công nhận Ngày vận hành thương mại như sau: […].
[Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
[1] Đối với các luật, văn bản là căn cứ đã nêu, các bên hiệu chỉnh theo tên văn bản có hiệu lực tại thời điểm ký Hợp đồng