Điều 26. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: NN&MT, Tài chính, Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - TT HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố; - Đoàn ĐBQH Thành phố; - Đại biểu HĐND Thành phố; - VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy; - Các Ban của HĐND TP; - VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND TP; - Các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; - Thuế thành phố HN, Kho bạc NN khu vực I; - TT HĐND, UBND các xã, phường thuộc TP; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Trung tâm TT, DL và CNS TP; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phùng Thị Hồng Hà
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT GIỐNG PHỤC VỤ CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
1. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia
a) Ngân sách Thành phố đảm bảo tối đa 100% kinh phí thực hiện các chương trình/kế hoạch/dự án phát triển sản xuất giống do Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý và tổ chức thực hiện, căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
- Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội.
- Chăm sóc cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống.
- Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống.
- Kiểm soát chất lượng giống.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình/kế hoạch/dự án; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình/kế hoạch/dự án.
b) Ngân sách Thành phố hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện các dự án, kế hoạch phát triển sản xuất giống trên địa bàn Thành phố và tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:
- Đối với lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.
- Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ.
- Đối với lĩnh vực lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; Hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.
- Đối với lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.
2. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khác
a) Việc lựa chọn các giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khác tại địa phương để hỗ trợ theo chính sách này do Ủy ban nhân dân Thành phố căn cứ yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn cụ thể xem xét, quyết định.
b) Nội dung, tỷ lệ hỗ trợ bằng 70% mức đảm bảo kinh phí và hỗ trợ kinh phí quy định tương ứng tại mục 1 Phụ lục này.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH (Kèm theo Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
1. Tiêu chí chung:
a) Tư cách pháp lý: Có giấy đăng ký kinh doanh/đăng ký hoạt động của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp HTX/tổ hợp tác/cá nhân hợp pháp. Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại các Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật sửa đổi có liên quan; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Có kết nối Internet ổn định; máy tính, điện thoại thông minh; IoT và hệ thống cảm biến thông minh.
c) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất thời hạn thuê đất tối thiểu 05 năm;
2. Về phương án và quy trình sản xuất
a) Có phương án sản xuất kinh doanh của tổ chức/cá nhân được ban hành để tổ chức triển khai thực hiện.
b) Áp dụng một trong các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP/ GlobalGAP/HACCP/ISO, hữu cơ và tương đương; có giấy chứng nhận VietGap, hữu cơ hoặc tương đương.
3. Về công nghệ ứng dụng trong nông nghiệp thông minh
a) Có ứng dụng IoT và tự động hóa: Có hệ thống cảm biến và giám sát môi trường; Có thiết bị cảm biến thông minh phục vụ sản xuất trồng trọt/chăn nuôi, thủy sản.
b) Doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ thông minh đạt ít nhất 60% tổng số doanh thu thuần hàng năm của phương án.
c) Có nhật ký điện tử; mã số vùng trồng (nếu có). Đảm bảo truy xuất nguồn gốc QR và có cơ sở dữ liệu sản xuất lưu trữ, kết nối với cơ quan quản lý cho tối thiểu 50% sản lượng sản xuất theo phương án đã ban hành
4. Về quản trị và vận hành số
- Hệ thống quản lý sản xuất: Quản trị trên nền tảng số; Có bảng điều khiển hiển thị dữ liệu sản xuất, chi phí, lợi nhuận.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHÍ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH (Kèm theo Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
1. Tiêu chí chung
a) Tư cách pháp lý: Có đăng ký kinh doanh/đăng ký hoạt động của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp HTX/tổ hợp tác/cá nhân. Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại các Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật sửa đổi có liên quan; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường; Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
2. Về phương án
a) Có phương án thiết kế, xây dựng mô hình phù hợp với quy hoạch của địa phương về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển du lịch, thương mại, phát triển kinh tế - xã hội. Phương án được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
b) Có phương án sản xuất kinh doanh về sản xuất nông nghiệp và phát triển sản phẩm du lịch, trải nghiệm của tổ chức/cá nhân được ban hành để tổ chức triển khai thực hiện.
3. Quy mô: Tối thiểu 02 ha/mô hình.
4. Hạ tầng
a) Hạ tầng sản xuất nông nghiệp
- Có hệ thống xử lý chất thải, nước thải thân thiện môi trường;
- Có hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động, đường giao thông nội đồng được xây dựng kiên cố, thuận tiện cho cơ giới hóa; kho bảo quản, điểm sơ chế (nếu có) đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Hạ tầng du lịch, trải nghiệm:
- Có khu vực dành cho du khách đến tham quan và tham gia các hoạt động trải nghiệm; Có điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương;
- Có thiết kế cảnh quan môi trường đẹp hoặc kiến trúc mang đặc trưng vùng miền, có tính dân tộc;
- Có giải pháp cụ thể và trang bị hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường (thu gom rác thải, nước thải sinh hoạt...).
- Có hệ thống điện, nước sạch, dịch vụ internet đầy đủ; khu vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, được bố trí hợp lý và bảo đảm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và các quy định hiện hành về điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh.
- Có hệ thống phòng cháy, chữa cháy hoặc cam kết áp dụng giải pháp phòng cháy, hệ thống cảnh báo an toàn theo quy định.
5. Về nguồn nhân lực:
a) Có ít nhất 01 lao động có bằng cao đẳng trở lên theo chuyên môn được đào tạo về nghiệp vụ du lịch theo quy định. Khi thuê mướn, sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
b) Phải có phương án bảo đảm an toàn lao động cho các lao động sử dụng và phương án bảo đảm an toàn cho khách thăm quan.
6. Về hoạt động sản xuất nông nghiệp
a) Áp dụng một trong các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap, GlobalGAP/HACCP/ISO, hữu cơ và tương đương; có giấy chứng nhận VietGap, hữu cơ hoặc tương đương.
b) Nếu phát triển sản xuất nông nghiệp thông minh thì phải có: (i) Có ứng dụng IoT và tự động hóa: Có hệ thống cảm biến và giám sát môi trường; Có thiết bị cảm biến thông minh phục vụ sản xuất trồng trọt/chăn nuôi, thủy sản; (ii) Doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ thông minh đạt ít nhất 60% tổng số doanh thu thuần hàng năm của phương án; (iii) Có nhật ký điện tử; mã số vùng trồng (nếu có). Đảm bảo truy xuất nguồn gốc QR và có cơ sở dữ liệu sản xuất lưu trữ, kết nối với cơ quan quản lý cho tối thiểu 50% sản lượng sản xuất theo phương án đã ban hành.
6. Về hoạt động du lịch, trải nghiệm
a) Có khu vực trải nghiệm và có tối thiểu 02 hoạt động gắn với sản xuất nông nghiệp (như: trồng cây, chăm sóc cây trồng, vật nuôi; thu hoạch, chế biến;...);
b) Có bộ phận điều phối quản lý và điều hành dịch vụ. Có cơ chế quản lý/quy định quản lý hoạt động dịch vụ được phân nhiệm rõ ràng;
c) Có liên kết, hợp tác với các cơ sở dịch vụ du lịch trong và ngoài Thành phố để hình thành tour, tuyến; có hoạt động quảng bá thông qua trang thông tin điện tử hoặc trang mạng xã hội; có ấn phẩm giới thiệu (tờ rơi, video, tranh ảnh...) về mô hình;
d) Có cẩm nang/câu chuyện liên quan đến sản phẩm dịch vụ du lịch; cẩm nang/câu chuyện sản phẩm được tư liệu hóa và trình bày tại mô hình cung cấp dịch vụ du lịch, trải nghiệm;
đ) Thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc rõ ràng, có tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.