Điều 3. Cơ chế tài chính
1. Quy định về học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm mức thu học phí tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao được nhà nước hỗ trợ học phí, mức hỗ trợ theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
2. Quy định về thu, quản lý thu, chi các dịch vụ giáo dục của cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao:
a) Nội dung thu được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tiêu chí dịch vụ giáo dục của cơ sở giáo dục chất lượng cao;
b) Cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao thỏa thuận với phụ huynh học sinh về chủ trương, mức thu, nội dung thu, chi trên cơ sở thu đủ bù chi có tích lũy một phần để tăng thu nhập cho cán bộ giáo viên và người lao động tham gia dịch vụ và xin ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý trước khi thực hiện;
c) Quy định về quản lý thu, chi
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu và trả chứng từ thu tiền cho người học theo chế độ quy định.
Các cơ sở giáo dục được tự chủ quyết định các khoản chi để cung cấp dịch vụ giáo dục đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng hoạt động; đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp thời với các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy định. Thực hiện chế độ công khai theo quy định.
Trường hợp dịch vụ giáo dục có chênh lệch thu (bao gồm thu từ người học và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định) nhỏ hơn chi, đơn vị tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bù.
3. Quy định về kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ và cấp cho các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao
a) Ngân sách nhà nước (theo phân cấp) đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất ban đầu cho các cơ sở giáo dục công lập để đảm bảo các tiêu chí cơ sở vật chất trường chất lượng cao theo quy định;
b) Sau khi đã được đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo các tiêu chí cơ sở vật chất trường chất lượng cao, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, giao Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc hỗ trợ kinh phí cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao đảm bảo các tiêu chí cơ sở vật chất để công nhận lại trường chất lượng cao. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách nhà nước theo phân cấp;
c) Ngân sách nhà nước (theo phân cấp) hỗ trợ kinh phí thường xuyên đối với cơ sở giáo dục công lập chuyển sang cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao.
Cơ sở giáo dục công lập (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên), cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên tham gia đặt hàng dịch vụ giáo dục khi chuyển sang cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được ngân sách cấp kinh phí trong 04 năm (48 tháng) kể từ khi được công nhận theo lộ trình giảm dần, cụ thể:
Năm thứ nhất (12 tháng đầu kể từ khi được công nhận) cấp kinh phí chi thường xuyên theo định mức phân bổ ngân sách hoặc giá dịch vụ giáo dục (việc cấp theo định mức phân bổ ngân sách hay theo giá dịch vụ giáo dục được thực hiện như thời điểm trước khi đơn vị được công nhận cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao).
Năm thứ hai (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 kể từ khi được công nhận), năm thứ ba (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 kể từ khi được công nhận) cấp kinh phí quỹ tiền lương. Kinh phí quỹ lương, gồm: (1) Quỹ lương của số biên chế thực có mặt tại thời điểm tính hỗ trợ (không vượt quá số biên chế được duyệt); được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ. (2) Quỹ lương của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng; được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương), phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ.
Năm thứ tư (từ tháng thứ 37 đến tháng thứ 48 kể từ khi được công nhận), hỗ trợ kinh phí cho học sinh khối lớp 5 theo học chương trình nhà trường áp dụng trước khi được công nhận trường chất lượng cao. Mức hỗ trợ bằng mức kinh phí cấp cho học sinh theo học tại cơ sở giáo dục công lập (không phải cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Kết thúc thời gian hỗ trợ, cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao tự bảo đảm chi thường xuyên.
d) Ngân sách nhà nước (theo phân cấp) hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trong trường hợp bị suy giảm nguồn thu do thiên tai, dịch bệnh hoặc trong giai đoạn cải tạo, sửa chữa trường. Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phương án hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao do suy giảm nguồn thu;
đ) Các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao theo chức năng, nhiệm vụ được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi cho các hoạt động không thường xuyên, gồm: Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác), thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, kinh phí đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài.