Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, KH&CN; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQTP; - Các Ban Đảng Thành ủy; - Các Ban của HĐND Thành phố; - Các Đại biểu HĐND Thành phố; - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm TTDL và CNS Thành phố; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH& HĐND Thành phố; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phùng Thị Hồng Hà
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN (Kèm theo Nghị quyết số 77/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Hỗ trợ 100% chi phí chuyển trả kết quả, hồ sơ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
II. Hỗ trợ 100% chi phí cấp mới và gia hạn chứng thư chữ ký số đối với cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và ứng dụng Công dân Thủ đô số (iHanoi).
Chi phí hỗ trợ cho mỗi cá nhân không vượt quá 100.000 đồng/năm, bao gồm các khoản phát sinh phục vụ việc ký số trong giao dịch điện tử.
III. Hỗ trợ 100% mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính có mức thu do Bộ Tài chính quy định khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ).
IV. Đối với các thủ tục hành chính có mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, mức thu phí, lệ phí được ấn định bằng không (0 đồng) (không bao gồm phí thẩm định hồ sơ)./.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THUÊ CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI SỐ, TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG SỐ (Kèm theo Nghị quyết số 77/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Nội dung chi, mức chi theo tháng của chuyên gia tư vấn
Mức chi theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn trong nước (sau đây gọi là chuyên gia tư vấn) làm việc đủ thời gian theo tháng được quy định như sau:
1. Mức 1, không quá 40.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng Tiến sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn hoặc Thạc sĩ đúng chuyên ngành tư vấn có từ 08 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính;
b) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính;
c) Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành nhiệm vụ thuộc hạng mục tư vấn lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính.
2. Mức 2, không quá 30.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học và kinh nghiệm từ 10 năm đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính;
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ và kinh nghiệm từ 05 năm đến dưới 08 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính;
c) Chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục tư vấn.
3. Mức 3, không quá 20.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học và kinh nghiệm có từ 05 năm đến dưới 15 năm trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính;
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 03 năm đến dưới 05 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
4. Mức 4, không quá 15.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn và có từ 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính;
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tái cấu trúc thủ tục hành chính.
Trường hợp cần thiết, đối với nhiệm vụ quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định mức chi chuyên gia tư vấn cao hơn nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức chi quy định tại Điều này.
II. Mức chi theo tuần, theo ngày và theo giờ của chuyên gia tư vấn
1. Mức chi theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc từ 06 ngày trở lên nhưng không đủ một tháng được xác định trên cơ sở mức chi theo tháng quy định tại Mục I Phụ lục này nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần và nhân với hệ số 1,2.
2. Mức chi theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc từ 08 giờ trở lên nhưng không đủ 06 ngày, được xác định trên cơ sở mức chi theo tháng quy định tại Mục I Phụ lục này chia cho 26 ngày và nhân với hệ số 1,3.
3. Mức chi theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn làm việc dưới 08 giờ, được xác định trên cơ sở mức chi theo tháng quy định tại Mục I Phụ lục này chia cho 26 ngày, chia cho 08 giờ và nhân với hệ số 1,3.
III. Áp dụng mức chi của chuyên gia tư vấn
1. Mức chi của chuyên gia tư vấn quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục này là mức tối đa, đã bao gồm mức chi của những ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động; chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành. Mức chi này không bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành; chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ.
2. Đối với trường hợp thuê chuyên gia là người nước ngoài, Trung tâm Phục vụ hành chính công báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận về việc thuê chuyên gia nước ngoài (bao gồm thông tin cơ bản về chuyên gia, mức thù lao dự kiến); tổ chức thực hiện việc thỏa thuận, ký hợp đồng thuê chuyên gia theo nội dung chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Căn cứ vào quy mô, tính chất của nhiệm vụ và địa điểm thực hiện nhiệm vụ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố xác định mức chi phù hợp hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định mức chi làm làm cơ sở lập, dự toán gói thầu đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
4. Việc thực hiện chi trả đối với chuyên gia tư vấn theo các mức chi trên được căn cứ nội dung hợp đồng tư vấn đã ký kết giữa chuyên gia tư vấn và Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và quy chế chi trả của Trung tâm./.