Điều 2 Yêu cầu chung về kỹ thuật
2.1 Hoạt động của hệ thống TBPVĐN CBTĐ phải được giám sát thông qua cáp truyền dẫn hoặc mạng truyền dẫn (không dây).
2.2 Các liên kết cơ khí phải được lắp đặt đầy đủ, đúng quy cách để thiết bị hoạt động đúng công năng.
2.3 Hoạt động của hệ thống TBPVĐN phải đầy đủ các trường hợp tác nghiệp đón, gửi, thông qua và dồn tàu từ các ga kế cận đường ngang. Trường hợp kết nối để nhận tín hiệu điều khiển từ ga phải đảm bảo hoạt động của TBPVĐN không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống tín hiệu ga.
2.4 Đối với các đường ngang sử dụng thiết bị phát hiện tàu là cảm biến từ, trạng thái hoạt động của cảm biến phải được giám sát liên tục để kịp thời phát hiện sự cố và khắc phục sửa chữa, thay thế ngay nhằm bảo đảm hệ thống phòng vệ đường ngang hoạt động ổn định, chính xác, tin cậy. Tại mỗi cụm cảm biến phát hiện tàu đến gần đường ngang phải bố trí ít nhất 02 cảm biến để hệ thống đáp ứng được các mức cảnh báo theo quy định của Quy chuẩn này.
2.5 Nhãn hàng hóa phải được dán, gắn, in hoặc đúc trực tiếp lên vỏ thiết bị và thể hiện các thông tin tối thiểu như sau:
(1) Tên (kiểu loại, model) và số sê-ri (số sản xuất).
(2) Tên và số điện thoại đơn vị sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
(3) Tháng, năm sản xuất.
(4) Điện áp sử dụng (nếu có).
(5) Cấp bảo vệ (nếu có).
(6) Xuất xứ hàng hóa.
2.6 Vỏ tủ điều khiển
2.6.1 Vỏ tủ điều khiển được chế tạo bằng tôn, thép tấm hoặc vật liệu tổng hợp bảo đảm chắc chắn, thích hợp với điều kiện khí hậu nắng nóng; vỏ tủ phải có màu ghi xám; bên trong vỏ tủ được lót một lớp cách nhiệt chống cháy.
2.6.2 Trường hợp vỏ tủ được chế tạo bằng tôn, thép tấm, chiều dày lớp tôn, thép tối thiểu 1,4mm; được xử lý bề mặt và sơn tĩnh điện hai lớp.
2.6.3 Trường hợp vỏ tủ được chế tạo bằng vật liệu tổng hợp, vật liệu chế tạo vỏ tủ phải bảo đảm khả năng chống lão hóa, chống tia UV, cách điện và cách nhiệt tốt.
2.7 Nguyên tắc đấu phối dây hệ thống
2.7.1 Bản vẽ thiết kế phải được thể hiện đầy đủ mạch điện, số hiệu các tổ tiếp điểm, các cọc, phiến đấu dây tên cũng như kiểu loại của các loại đèn biểu thị, giao tiếp, rơle,… mỗi dây dẫn đấu phối phải thể hiện địa chỉ đi, đến để phục vụ đấu phối dây, đo kiểm thử hoạt động.
2.7.2 Dây phối có những chức năng khác nhau như: cấp nguồn điện, biểu thị, điều khiển, tiếp đất; dây dẫn nguồn điện phải tiếp cận từ hai phía khác nhau đến các tiếp điểm nguồn điện công suất lớn để đảm bảo cấp nguồn liên tục khi gặp sự cố đứt dây từ một phía.
2.8 Chuẩn truyền thông
Bộ điều khiển đường ngang, thiết bị giám sát phải hỗ trợ các chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp để kết nối các thiết bị thuộc hệ thống TBPVĐN CBTĐ.
2.9 Bộ điều khiển đường ngang
2.9.1 Bộ điều khiển phải có đủ số đầu vào/ra được tích hợp sẵn tối thiếu 10 đầu vào và 10 đầu ra; có khả năng tích hợp bằng các mô-đun định hình để mở rộng các đầu vào ra.
2.9.2 Tài nguyên phần cứng đáp ứng cho tất cả các loại hình đường ngang.
2.10 Thiết bị giám sát và giao tiếp:
2.10.1 Thiết bị giám sát sử dụng hệ thống truyền dẫn thông qua cáp truyền dẫn hoặc mạng viễn thông (không dây).
2.10.2 Thiết bị giao tiếp vào, giao tiếp ra phải đủ số đầu vào/ra được tích hợp sẵn, tối thiếu 8 đầu vào và 8 đầu ra.
2.11 Thiết bị âm thanh:
2.11.1 Số đầu vào/ra được tích hợp sẵn: tối thiểu 1 đầu vào/2 đầu ra giao tiếp loa nén.
2.11.2 Cường độ âm thanh điều chỉnh được trong dải: 80 dB ÷ 110 dB.
2.11.3 Có chế độ hoạt động tự động ngày đêm và tự động kiểm tra ngắn mạch loa.
2.12 Khối nguồn:
2.12.1 Điện áp vào dải rộng: (90÷250) VAC - 50Hz.
2.12.2 Dòng nạp (Inạp) ≤ 0,1*Dung lượng acquy/h và có thể điều chỉnh được; có bù nhiệt; đáp ứng cho tổ ắc quy có dung lượng tương ứng với công suất của đường ngang.
2.12.3 Công suất tổng của hệ thống nguồn phải đáp ứng được công suất hoạt động lớn nhất của toàn hệ thống.
2.12.4 Khối nguồn phải có chế độ bảo vệ nguồn quá tải, ngắn mạch, quá áp và chế độ tự động sạc và thường xuyên kiểm tra điện áp bình ắc quy định kỳ.
2.12.5 Không được phép cách ly nguồn cấp từ ắc quy tới các thiết bị thông tin tín hiệu trong bất kỳ tình huống sự cố nguồn điện xoay chiều nào.
2.13 Ắc quy:
2.13.1 Sử dụng loại ắc quy khô, kín khí, không cần bảo dưỡng.
2.13.2 Tuổi thọ không dưới 2 năm theo điều kiện khai thác của nhà sản xuất và đáp ứng yêu cầu khai thác bình thường của hệ thống.
2.13.3 Dung lượng đảm bảo khi mất điện xoay chiều để hệ thống TBPVĐN CBTĐ làm việc bình thường ít nhất 12h.
2.14 Thiết bị phát hiện tàu
2.14.1 Sử dụng loại hình cảm biến kết hợp với mạch xử lý tín hiệu phải bảo đảm tính đồng bộ để thiết bị có khả năng phân biệt bánh của phương tiện giao thông đường sắt với các loại xung nhiễu của môi trường tại địa điểm lắp đặt; cảm biến sử dụng cho thiết bị phát hiện tàu gồm cảm biến từ và cảm biến đếm trục.
2.14.2 Việc lựa chọn sử dụng loại hình cảm biến của thiết bị phát hiện tàu dựa trên đặc tính kỹ thuật của cảm biến và tốc độ đoàn tàu khai thác tại khu vực đường ngang:
2.14.2.1 Cảm biến từ có khả năng đáp ứng với tốc độ chạy tàu trong khoảng từ 5km/h đến dưới 100km/h và trong phạm vi bán kính 50m từ vị trí đặt cảm biến không có đường dây điện lực cao thế 220kV trở lên đi qua.
2.14.2.2 Cảm biến đếm trục có khả năng đáp ứng với tốc độ chạy tàu trong khoảng từ 0km/h đến 120km/h.
2.14.3 Bộ gá lắp cảm biến trên ray phải có khả năng điều chỉnh đối với mỗi loại ray, khổ đường mà không gây ảnh hưởng đến sự vận hành của phương tiện giao thông đường sắt.
2.15 Chương trình điều khiển hoạt động TBPVĐN CBTĐ
2.15.1 Chương trình điều khiển thực hiện thông qua các ngôn ngữ lập trình để có thể quét và giám sát theo vòng lặp mong muốn trên miền thời gian thực, phù hợp với các trạng thái của tín hiệu trên các cổng vào, ra.
2.15.2 Phần mềm phải được thiết kế tiêu chuẩn hóa và module hóa, dễ dàng sử dụng đáp ứng với yêu cầu của từng hệ thống.
2.15.3 Các mức cảnh báo và trở ngại:
2.15.3.1 Mức cảnh báo (phòng vệ) đầy đủ: hệ thống TBPVĐN CBTĐ hoạt động bình thường, bao gồm đèn tín hiệu cảnh báo, chuông điện hoặc loa phát âm thanh phía đường bộ và CCTĐ. Các trở ngại gồm:
Mất điện xoay chiều nhưng dung lượng ắc quy dự phòng vẫn trong phạm vi cho phép cung cấp điện cho cần chắn hoạt động (đối với đường ngang có lắp CCTĐ).
Hỏng một trong số hai thiết bị phát hiện tàu trong cụm thiết bị phát hiện tàu đầu xa của khu đoạn đến gần đường ngang hoặc cụm thiết bị phát hiện tàu xác định đoàn tàu 2 bên đường ngang.
Khi xảy ra trở ngại, trạng thái thiết bị cảnh báo khi có tàu đến gần đường ngang: CCTĐ ở vị trí đóng, đèn đỏ nháy luân phiên, chuông điện hoặc loa phát âm thanh kêu.
2.15.3.2 Mức cảnh báo (phòng vệ) cơ bản: hệ thống TBPVĐN CBTĐ chỉ có đèn báo hiệu, chuông điện hoặc loa phát âm thanh cảnh báo phía đường bộ hoạt động. Các trở ngại gồm:
Dung lượng ắc quy dự phòng tới ngưỡng không đủ khả năng cấp điện cho CCTĐ làm việc.
CCTĐ bị trở ngại không hoạt động được hoặc hoạt động không đúng với yêu cầu.
Khi xảy ra trở ngại, trạng thái thiết bị cảnh báo khi có tàu: CCTĐ ở vị trí mở; đèn đỏ nháy, chuông điện hoặc loa phát âm thanh kêu.
2.15.3.3 Mức cảnh báo (phòng vệ) tối thiểu: hệ thống chỉ có cảnh báo đèn vàng sáng nháy để cảnh báo người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ khi qua đường ngang. Các trở ngại gồm:
Khi tàu chạy không tuân thủ tốc độ quy định, thời gian chạy tàu quá 7 phút kể từ thời điểm đoàn tàu chiếm dụng khu đoạn đến gần đường ngang hoặc tàu phải dừng đỗ do sự cố, tai nạn chạy tàu trên khu đoạn đến gần của đường ngang hoặc ngay trong phạm vi đường ngang.
Khi nhân viên kỹ thuật thực hiện các tác nghiệp kiểm tra, bảo trì định kỳ; đèn vàng tắt khi nhân viên kỹ thuật nhấn nút phục hồi.
Khi một trong các phần tử mạch kết nối của một trong các cụm thiết bị phát hiện tàu đầu xa khu đoạn đến gần đường ngang đến đầu vào bộ điều khiển tín hiệu đường ngang hư hỏng.
Khi xảy ra trở ngại, trạng thái thiết bị cảnh báo: CCTĐ ở vị trí mở; đèn đỏ, chuông điện hoặc loa phát âm thanh tắt; đèn vàng sáng nhấp nháy cho đến khi trở ngại được khắc phục.
2.16 Đèn tín hiệu, chuông điện, loa phát âm thanh
2.16.1 Khi hệ thống có trở ngại và mức cảnh báo (phòng vệ) tối thiểu, đèn vàng chỉ tắt khi nhân viên kỹ thuật khắc phục xong trở ngại sự cố. Trên cột tín hiệu tại đường ngang phải treo biển “thiết bị hư hỏng đang sửa chữa” và tổ chức cảnh giới.
2.16.2 Khi đoàn tàu chiếm dụng khu đoạn đến gần đường ngang chuông điện hoặc loa phát âm thanh mở, hai đèn đỏ luân phiên sáng với tần số từ 40 lần/phút đến 60 lần/phút; khi đoàn tàu ra khỏi đường ngang, CCTĐ mở, đèn đỏ nháy tắt, chuông điện hoặc loa phát âm thanh tắt hệ thống TBPVĐN trở về trạng thái bình thường.
2.16.3 Độ sáng và góc phát sáng: Ánh sáng và góc phát sáng của đèn tín hiệu phải bảo đảm để người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nhìn thấy được tín hiệu từ khoảng cách 100 m trở lên, góc quan sát của các biểu thị tín hiệu đường bộ phải đảm bảo quan sát tín hiệu rõ ràng và không nhỏ hơn 60o tính theo phương vuông góc với đèn tín hiệu.
2.16.4 Chuông điện hoặc loa phát âm thanh phải làm việc đồng bộ với đèn tín hiệu khi có đoàn tàu chiếm dụng khu đoạn tới gần đường ngang; chuông điện hoặc loa phát âm thanh tắt sau khi tàu ra khỏi đường ngang hoàn toàn.
2.16.5 Sau từ 7 giây đến 8 giây khi đèn tín hiệu đỏ nháy sáng luân phiên, chuông điện hoặc loa phát âm thanh kêu và các đèn nháy trên CCTĐ bật sáng thì CCTĐ hạ xuống đóng đường ngang; CCTĐ phải được đóng hoàn toàn (vị trí nằm ngang) trước khi đoàn tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây. Đèn trên CCTĐ nháy sáng liên tục từ khi cần chắn đóng cho đến khi cần chắn nâng lên mở đường ngang thì đèn trên cần chắn tắt.
2.16.6 Cơ cấu đèn tín hiệu
2.16.6.1 Cơ cấu đèn tín hiệu, hộp chuông được lắp chắc chắn trên bộ gá vào đúng vị trí trên thân cột hiệu.
2.16.6.2 Vật liệu chế tạo bằng kim loại chống rỉ hoặc được sơn chống rỉ hoặc vật liệu tổng hợp, không nứt vỡ, biến dạng, chịu được điều kiện nhiệt độ môi trường nắng, nóng, ẩm.
2.16.6.3 Vỉ đèn LED sử dụng loại LED chịu được điều kiện nhiệt độ môi trường nắng, nóng, ẩm.
2.16.6.4 Kính của cơ cấu tín hiệu sử dụng loại không màu, trong suốt và phải có mặt ngoài nhẵn bóng, không bị nứt vỡ.
2.17 Cần chắn tự động
2.17.1 Động cơ cần chắn sử dụng điện một chiều hoặc điện xoay chiều 1 pha. CCTĐ được cung cấp nguồn và được giám sát từ tủ điều khiển ĐN CBTĐ; có tính năng giảm tốc cuối hành trình phù hợp với nguyên lý hoạt động.
2.17.2 CCTĐ phải có cơ cấu bảo vệ khi gặp vật cản hoặc ngoại lực tác động ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình vận hành.
2.17.3 CCTĐ phải có tiếp điểm hành trình trực tiếp hoặc cảm biến tương ứng với các vị trí đóng, mở hoàn toàn cần chắn; cọc đấu dây có kết cấu chắc chắn, đấu phối dây phục vụ sửa chữa, thay thế dễ dàng không bị sai sót.
2.17.4 Thanh chắn được chế tạo bằng vật liệu tổng hợp hoặc kim loại có độ bền cao, chắc chắn, chịu được tác động va đập và có hình dạng hình học phù hợp để giảm sức cản gió; cần chắn được sơn (hoặc dán) phản quang với các dải màu đỏ và mầu trắng xen kẽ nhau, nghiêng sang phải theo phương nằm ngang một góc từ 45o đến 50o; độ rộng vạch sơn đỏ 15 cm, khoảng cách giữa đường tim 2 vạch đỏ liền kề nhau là 20 cm.
2.17.5 Trên thanh chắn được lắp các đèn nháy với khoảng cách đều nhau tối thiểu 100cm, đèn nháy ngoài cùng cách đầu cần 15cm; mặt màu vàng (hoặc màu trắng) hướng về phía đường sắt, mặt màu đỏ hướng về phía đường bộ. Mỗi cần chắn bố trí ít nhất 03 đèn nháy, tần số nháy của đèn 40 lần/phút đến 60 lần/phút. Cao độ thanh chắn tính từ mặt đường bộ từ 1,0 m đến 1,2 m.
2.17.6 CCTĐ phải có chức năng điều khiển đóng mở cần chắn bằng điện hoặc bằng tay khi hệ thống điện gặp sự cố; có cơ chế khoá bằng điện hoặc cơ khí để khóa cần chắn ở các vị trí thích hợp để thực hiện việc bảo dưỡng hoặc thay thế cần chắn khi bị hư hỏng.
2.17.7 Khi ở chế độ hoạt động bằng điện, thời gian mở cần chắn không quá 12 giây, thời gian đóng cần chắn không quá 12 giây.
2.18 Thiết bị giám sát tập trung
2.18.1 Thiết bị giám sát tập trung gồm thiết bị giám sát tại đường ngang và trung tâm giám sát. Thiết bị giám sát tập trung có chức năng giám sát, lưu trữ hình ảnh và trạng thái thiết bị tại đường ngang.
2.18.2 Hệ thống giám sát hình ảnh:
2.18.2.1 Tại mỗi đường ngang CBTĐ lắp đặt tối thiểu 02 Camera trên các cột báo hiệu phía đường bộ hai hướng đi vào đường ngang, đảm bảo quan sát rõ được toàn bộ khu vực đường ngang.
2.18.2.2 Camera giám sát sử dụng loại camera IP lắp đặt ngoài trời; quan sát được cả ngày và đêm; chuẩn nén hình ảnh: ≥ H264/ MJPEG/ H264+; tốc độ khung hình: tối thiểu 24 fps; độ phân giải tối thiểu HD; tầm quang hồng ngoại ≥ 15 m; sử dụng điện một chiều 12 V hoặc 24 V; có chức năng lưu trữ hình ảnh tại chỗ trong khoảng thời gian tối thiểu 12h.
2.18.2.3 Máy chủ có chức năng lưu trữ dữ liệu và giám sát hình ảnh tại các đường ngang. Số lượng và cấu hình máy chủ giám sát hình ảnh phải đáp ứng yêu cầu giám sát được toàn bộ hình ảnh camera của hệ thống giám sát.
2.18.2.4 Dữ liệu hình ảnh được kết nối với trung tâm giám sát thông qua mạng không dây hoặc có dây; tốc độ truyền dẫn tối thiểu: 384 kbps.
2.18.3 Hệ thống giám sát trạng thái thiết bị đường ngang:
2.18.3.1 Thiết bị giám sát tại đường ngang ghi nhận trạng thái hoạt động của một số thiết bị phòng vệ, xử lý tín hiệu để truyền về trung tâm giám sát.
2.18.3.2 Máy chủ có chức năng lưu trữ dữ liệu và giám sát trạng thái thiết bị tín hiệu của đường ngang. Máy chủ phải có cấu hình đáp ứng đối với các phần mềm cơ sở phục vụ cho chức năng giám sát hệ thống; có khả năng đáp ứng giám sát tối thiểu 300 hệ thống TBPVĐN trên một máy chủ giám sát; linh hoạt trong khai báo mở rộng các loại hình TBPVĐN.
2.18.4 Khả năng lưu trữ CSDL của toàn bộ hệ thống TBPVĐN CBTĐ của trung tâm giám sát (trên máy chủ hoặc bộ nhớ ngoài) ít nhất là 30 ngày.
2.18.5 Băng thông của mạng truyền dẫn phải đáp ứng đủ cho tối đa 300 đường ngang/hệ thống.
2.18.6 Phần mềm:
2.18.6.1 Phân hệ truyền thông thực hiện giao tiếp truyền thông với các thiết bị giám sát đặt tại tủ thông tin TBPVĐN; xác thực và xử lý dữ liệu thô; bảo mật truyền thông với máy chủ CSDL.
2.18.6.2 Phân hệ CSDL & máy chủ dịch vụ WEB phải có chức năng cơ bản gồm:
Khai báo thông tin đường ngang, giá trị đầu đo; thiết lập ngưỡng cảnh báo.
Khai báo thông tin người dùng và phân cấp chức năng điều hành; giao đường ngang cho người trực; cung cấp công cụ điều hành xử lý kiểm tra trực tiếp công việc từ xa.
Lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu thông tin đường ngang; báo cáo thống kê.
2.18.6.3 Phân hệ ứng dụng phải cung cấp công cụ giám sát và cảnh báo theo quyền hạn người sử dụng; cung cấp công cụ truy xuất thông tin, tổng hợp dữ liệu trực tuyến.
2.18.6.4 Tổ chức CSDL phục vụ công tác tra cứu thống kê, đánh giá chất lượng theo thời gian, lên kế hoạch kiểm tra duy tu bảo dưỡng.
2.18.7 Yêu cầu về chức năng giám sát cảnh báo, quản lý điều hành:
2.18.7.1 Yêu cầu giám sát TBPVĐN CBTĐ:
Đối tượng và yêu cầu giám sát về điều kiện môi trường hoạt động và nguồn điện quy định tại Bảng 1
Bảng 1: Đối tượng và yêu cầu giám sát về điều kiện môi trường và nguồn điện
| Đối tượng giám sát | Yêu cầu |
|||
| Nguồn điện xoay chiều | Phát hiện trạng thái mất điện xoay chiều |
| Nguồn điện một chiều | Đo giá trị điện áp, phát hiện trạng thái điện áp bất thường nằm ngoài dải an toàn cho phép |
| Trạng thái đóng mở cửa tủ | Phát hiện cửa tủ mở |
| Nhiệt độ | Đo giá trị nhiệt độ trong tủ điều khiển |
Đối tượng và yêu cầu giám sát về trạng thái hoạt động khi có tàu qua đường ngang quy định tại Bảng 2
Bảng 2: Đối tượng và yêu cầu giám sát về trạng thái hoạt động khi có tàu qua đường ngang
| Đối tượng | Yêu cầu |
|||
| Đèn đỏ | Phát hiện trạng thái nháy luân phiên của đèn |
| Đèn vàng | Phát hiện trạng thái nháy của đèn |
| Thiết bị phát âm thanh | Phát hiện trạng thái hoạt động |
| Trạng thái bộ điều khiển tín hiệu đường ngang | Phát hiện trạng thái mất kết nối, thiết bị hoạt động, hay trạng thái nghỉ |
| Trạng thái kết nối thiết bị phát hiện tàu với bộ điều khiển | Có hay mất kết nối; số xung bộ điều khiển tín hiệu đường ngang đếm được. |
| Cần chắn | Phát hiện trạng thái mở/đóng chắn |
| Nút nhấn nhân công | Phát hiện trạng thái nhấn nút tại hiện trường |
| Nút nhấn duy tu | |
| Nút nhấn phục hồi | |
| Tín hiệu móc nối với thiết bị khác | Phát hiện có/không có tín hiệu/trạng thái hoạt động |
Đối tượng và yêu cầu giám sát về thông số tín hiệu trạng thái tĩnh (không có tàu qua đường ngang) được thực hiện đo kiểm tự động truyền về máy chủ theo chu kỳ và có thể thực hiện kiểm tra tức thời theo lệnh được thực hiện bởi nhân viên điều hành được phân quyền quy định tại Bảng 3.
Bảng 3: Đối tượng và yêu cầu giám sát về thông số tín hiệu trạng thái tĩnh
| Đối tượng | Yêu cầu |
|||
| Trạng thái bộ điều khiển tín hiệu đường ngang | Phát hiện trạng thái mất kết nối, thiết bị hoạt động, hay trạng thái nghỉ |
| Trạng thái kết nối thiết bị phát hiện tàu với bộ điều khiển | Có hay mất kết nối, số xung bộ điều khiển tín hiệu đường ngang đếm được |
| Cần chắn | Phát hiện trạng thái mở/đóng chắn; trạng thái cần chắn bị trở ngại hoặc rơi cần chắn |
| Nút nhân công | Phát hiện trạng thái nhấn nút tại hiện trường |
| Nút duy tu | |
| Nút phục hồi | |
| Tín hiệu móc nối với thiết bị khác | Phát hiện có/không có tín hiệu/trạng thái hoạt động |
2.18.7.2 Giám sát cảnh báo, phân quyền chức năng quản lý:
Giám sát cảnh báo phải có các chức năng: thu thập và hiển thị trạng thái trực tuyến các giá trị đo kiểm; cho phép thực hiện thiết lập ngưỡng cảnh báo tùy biến cho các đầu đo; lưu lịch sử các sự kiện; cho phép thực hiện việc giao giám sát cảnh báo giữa các ban trực hệ thống.
Phân quyền quản lý, điều hành theo khu vực và khả năng mở rộng cấp giám sát tập trung toàn mạng đường sắt quốc gia.
2.19 Tiếp đất và chống sét
2.19.1 Khung vỏ tủ điều khiển, thiết bị phát hiện tàu phải lắp đặt tiếp đất bảo vệ; cột tín hiệu, CCTĐ phải lắp cáp tiếp đất bảo vệ chung với hệ tiếp đất của tủ điều khiển.
2.19.2 Cáp tiếp đất sử dụng loại cáp đồng (một hoặc nhiều sợi) có tổng tiết diện không được nhỏ hơn 50 mm2; chiều dài cáp tiếp đất không lớn hơn 50 m. Trong trường hợp đặc biệt có thể cho phép tăng chiều dài cáp dẫn đất nhưng phải đảm bảo điện trở một chiều của cáp tiếp đất đất ≤ 0,01 Ω.
2.19.3 Các đường dây cáp điện, cáp tín hiệu, cáp điều khiển có thành phần kim loại dẫn nhập vào tủ điều khiển phải được thiết kế chống sét lan truyền.